• Thời gian đăng: 18:03:50 PM 16/10/2018
  • 0 bình luận

So sánh phèn nhôm và phèn sắt - Hóa chất trong công nghiệp xử lý nước

Trong công nghệ sử lý nước, các hóa chất thường dùng để giải quyết tốt nhất là sử dụng phèn nhôm và phèn sắt. Mỗi loại hóa chất xử lý nước này đều có những đặc điểm phù hợp với ứng dụng nhất định, vậy thì phèn nhôm và phèn sắt có sự khác biệt như thế nào? Hãy cùng so sánh phèn nhôm và phèn sắt để lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

So sánh phèn nhôm và phèn sắt trong xử lý nước thải

So sánh phèn nhôm và phèn sắt trong xử lý nước thải

So sánh phèn nhôm và phèn sắt 

1. Phèn nhôm

Phèn nhôm là hóa chất có vai trò quan trọng trong các ngành xử lý nước thải. Đây là loại hóa chất khá là hiếm khí trong môi trường tự nhiên. Phèn nhôm thường ở dạng tinh thể và có màu vàng đục hay màu trắng. 

Hình ảnh phèn nhôm được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải, nước sinh hoạt

Hình ảnh phèn nhôm được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải, nước sinh hoạt

Tính chất của phèn nhôm khan là chất bột màu trắng có tỷ trọng là 2710kg/m3. Độ tan của sunfat nhôm phụ thuộc khá lớn vào nồng độ axit sunfuric. Trong dung dịch axit loãng, độ tan của phèn nhôm lớn hơn so với trong nước cất nhưng khi tăng nồng độ axit sunfuric độ tan giản đột ngột tới 1% trong dung dịch axit sunfuric 60%. Khi tăng nồng độ axit lên cao hơn nữa thì độ tan của sunfat nhôm tăng trở lại. 

Trong quá trình xử lý nước, phèn nhôm được sử dụng làm các tạp chất bị đông lại thành các hạt lớn hơn và sau đó lắng xuống đáy bình nước dễ dàng hơn. Quá trình này được gọi là đông hoặc kết bông. 

- Ưu điểm nổi bật của của phèn nhôm: Muối nhôm ít độc, sẵn có trên thị trường và khá rẻ. Công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm là công nghệ tương đối đơn giản dễ kiểm soát, phổ biến rộng rãi.

- Nhược điểm của phèn nhôm như: Làm giảm đáng kể độ pH, phải dùng NaOH để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng. Phải dùng thêm một số phụ gia trợ kéo tụ và trợ lắng. Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá hủy làm nước đục trở lại. Hàm lượng Al dư trong nước lớn hơn so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể lớn hơn tiêu chuẩn với (0,2mg/lít). Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng các kim loại nặng thường hạn chế.

2. Phèn sắt

Phèn sắt là một muối kép của sắt III sunfat với muối sunfat của kim loại kiềm hay amoni. Ở dạng tinh khiết, phèn sắt là tinh thể không màu, nhưng thường có màu tím và có vết mangan tan trong nước. Phèn sắt được điều chế bằng cách kết tinh hỗn hợp sắt III sunfat với muối sunfat của các kim loại kiềm hoặc amoni. Phèn sắt cũng là một trong nhưng hóa chất được dùng trong quá trình xử lý làm sạch nước.

Hình ảnh phèn sắt màu xanh được sử dụng trong xử lý nước và có sẵn tại VietChem

Hình ảnh phèn sắt màu xanh được sử dụng trong xử lý nước và có sẵn tại VietChem

Hóa học của muối sắt tương tự như muối nhôm nghĩa là khi thủy phân sẽ tạo axit, vì vậy cần đủ độ kiềm để giữ pH không đổi. 

So sánh chất keo của phèn nhôm và phèn sắt được tạo thành cho thấy: Độ hòa tan của phèn sắt trong nước nhỏ hơn phèn nhôm. Tỉ trọng của phèn sắt bằng 1,5 lần phèn nhôm do vậy keo sắt tạo thàng vẫn lắng được khi nước có ít nhất huyền phù.

3. Ưu điểm của phèn sắt so với phèn nhôm

- Liều lượng phèn sắt (III) dùng để kết tủa chỉ bằng 1/3 - 1/2 liều lượng phèn nhôm. Phèn sắt ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và giới hạn pH rộng. 

- Nhược điểm của phèn sắt là nó có thể ăn mòn đường ống mạnh hơn phèn nhôm.

Hiện nay, mọi người vẫn thường dùng phèn nhôm nhiều hơn, để khắc phục nhược điểm của mỗi loại có thể dùng kết hợp của phèn nhôm và phèn sắt tương ứng là 1:1 hoặc 2:1 kết tủa hỗn hợp thích hợp nhất. 

Với những so sánh phèn nhôm và phèn sắt trên, hi vọng có thể giúp người dùng nắm rõ về ưu nhược điểm của sản phẩm để lựa chọn phù hợp. Hiện nay, Vietchem là địa chỉ tin cậy chuyên cung cấp các hóa chất xử lý nước nhập khẩu từ các nhà sản xuất quốc tế uy tín, đảm bảo chất lượng. 

Hy vọng với những chia sẻ vừa rồi sẽ giúp quý bạn đọc dễ dàng so sánh phèn nhôm và phèn sắt. Ngoài ra, hóa chất PAC cũng là một trong những sản phẩm được ưa chuộng trong xử lý nước hiện nay. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline 19002820 hoặc truy cập trực tiếp website vietchem.com.vn để được báo giá TỐT nhất.

XEM THÊM

 

Tìm kiếm liên quan:

- So sánh pac và phèn nhôm

- Ưu nhược điểm của phèn sắt

- Phèn nhôm sắt

- Phèn nhôm sunfat

- Phèn sắt 

Bài viết liên quan

Dung môi Xylen công nghiệp là gì? Ứng dụng và cách sử dụng Xylen an toàn bạn cần biết?

Xylene là hóa chất có vai trò vô cùng quan trọng trong các ngành công nghiệp hóa chất, sản xuất. Tại Mỹ, đây là loại dung môi có tỷ trọng sản xuất khá lớn. Các loại dung môi Xylene được bày bán ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ Mỹ, Hàn Quốc, Malaysia.

0

Xem thêm

Phương pháp xử lý nước lũ và những lưu ý quan trọng khi dùng nước Javen trong tẩy rửa, sát khuẩn

Javel (Sodium Hypocloite) hay là nước Javen là hỗn hợp chất lỏng được tạo ra từ việc khí sục Cl2 dư vào dung dịch NAOH. Phản ứng tạo ra hai muối NaCl và NaClO hay chính là nước Javen.

0

Xem thêm

Butyl acetate có nguy hiểm không? Các biện pháp nào giúp xử lý tai nạn xảy ra khi dùng C6H12O2?

Butyl acetate là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là C6H12O2  (CH3COOCH2CH2CH2CH3). Dung môi này còn được gọi dưới một số cái tên khác như Butyl axetat, Butyl Acetic Ester, BAC, BA, Acetic Acid. Butyl acetate phần lớn được dùng làm dung môi cho ngành sản xuất sơn, mực in, cao su, chất kết dính,...

0

Xem thêm

Muối tinh khiết có nguồn gốc từ đâu? Các phương pháp sản xuất muối như thế nào?

Muối tinh khiết Nacl là chất rắn kết tinh không màu hoặc màu trắng, hay còn gọi là muối ăn, muối, muối mỏ, hay halua là hợp chất với công thức hóa học NaCl. Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương và của chất lỏng ngoại bào của nhiều cơ thể đa bào.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận