Hóa chất khai khoáng

Khai khoáng là một hoạt động khai thác các quặng kim loại, đá quý… với nhiều công đoạn và cần đến hóa chất để phục vụ quá trình khai thác hiệu quả. Đó là lý do, các loại hóa chất khai khoáng đóng một vai trò vô cùng quan trọng giúp cho quá trình diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn.

1. Hóa chất khai khoáng là gì? 

Khai khoáng là hoạt động khai thác các quặng kim loại, đá quý,… có nhiều công đoạn cần dùng đến hóa chất để phục vụ quá trình khai thác. Với định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu theo ý ngược lại, tức hóa chất khai khoáng là các loại hóa chất phục vụ cho công tác khai khoáng.

2. Một số hóa chất khai khoáng phổ biến và ứng dụng quan trọng của chúng

2.1 Hóa chất khai khoáng Natri Xyanua NaCN

Natri Xyanua là một hóa chất không còn xa lạ gì với nhiều người, từ lâu đây là chất đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất kim loại quý và vàng. Chúng tồn tại ở thể rắn, có màu trắng với độ hòa tan trong nước là 48g/100ml. Nhiệt độ nóng chảy là 564 độ C, nhiệt độ sôi là 1496 độ C.

Hóa chất này được sử dụng chủ yếu để chiết vàng và các kim loại quý từ quặng. Vì thế, nó được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực khai thác vàng, kim loại quý.

Thế nhưng đây là một loại hợp chất hóa học có độc tính và khá nguy hiểm, nên bạn cần tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng để có thể đảm bảo an toàn trong lao động. 

Hóa chất khai khoáng Natri Xyanua NaCN

Hóa chất khai khoáng Natri Xyanua NaCN

>>>XEM THÊM: Mua bán hóa chất nhiệt điện uy tín

2.2 Hóa chất khai khoáng Kalibromua KBr

Trong điều kiện tiêu chuẩn, kali bromua là một bột tinh thể màu trắng. Nó hòa tan tự do trong nước; nó không hòa tan trong acetonitril. Trong dung dịch nước loãng, nó có vị ngọt, ở nồng độ cao hơn nó có vị đắng và vị mặn nếu như nồng độ cao hơn nữa. 

Chúng được sử dụng rộng rãi trong ngành nhiếp ảnh, sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm và làm thuốc an thần trong y học. Bên cạnh đó, chúng cũng được sử dụng và có vai trò quan trọng trong ngành khai khoáng, khắc và đá in.

2.3 Axit Clohidric HCl

Axit clohydric là một axit quen thuộc, là chất vô cơ mạnh, do sự hòa tan của khí hiđrô clorua (HCl) trong nước. Axit clohydric đậm đặc nhất có nồng độ tối đa là 40%. 

Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương các cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột.

Còn ở dạng loãng, HCl cũng được sử dụng để làm chất vệ sinh, lau chùi nhà cửa, sản xuất gelatin cùng các phụ gia thực phẩm, tẩy gỉ, và xử lý da. 

Đây là một hóa chất được sử dụng trong các ngành công nghiệp: Sắt thép, xưởng xi mạ, sản xuất chitin, xưởng luyện kim, xưởng hàn điện, sản xuất cao su, các ngành chế biến thực phẩm, nhà máy xử lý nước và các ngành công nghiệp hóa chất, các nhà máy điện, các ngành khai thác khoáng sản… 

Axit Clohidric HCl

Axit Clohidric HCl

2.4 Natri Sulfua Na2S

Nó là tên gọi cho hợp chất hoá học Na2S, nhưng thông thường dành cho muối hiđrat Na2S·9H2O. Đây đều là hai muối không màu và tan trong nước để tạo thành dung dịch có tính bazơ. Khi gặp không khí ẩm, Na2S và các muối hiđrat của chúng đều giải phóng hiđrô sunfua có mùi trứng thối hay trung tiện đặc trưng. 

Một số ứng dụng quan trọng của hóa chất khai khoáng Natri Sulfua: 

  • Trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy trong chu trình Kraft. 
  • Giúp xử lý nước như chất loại bỏ tạp chất oxi. 
  • Trong công nghiệp nhiếp ảnh để ngăn các dung dịch tráng phim khỏi oxi hoá. 
  • Chất tẩy trong công nghiệp in ấn. 
  • Là tác nhân khử clo và lưu huỳnh. 
  • Trong nghề da để sulfit hoá các sản phẩm thuộc da. 
  • Tác nhân tạo gốc sulfometyk và sulfonat trong sản xuất hoá chất. 
  • Dùng tong sản xuất hoá chất cao su, thuốc nhuộm sulfua và các hợp chất hoá học khác. 
  • Ứng dụng khác: Tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, chế thuốc nhuộm, và chất tẩy.

3. Lưu ý khi sử dụng, bảo quản hóa chất khai khoáng

3.1 Lưu ý khi bảo quản lưu trữ hóa chất khai khoáng

  • Hóa chất khai khoáng đặt tại nơi làm việc cần phải lưu trữ cẩn thận, tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.
  • Hãy đặt hóa chất khai khoáng những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Kho hóa chất cần phải tách riêng biệt để tránh trường hợp rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất gây ô nhiễm.
  • Nhà kho trữ hóa chất phải nằm ở xa khu dân cư, tránh nguồn nước, nơi chứa nước sinh hoạt cho dân sinh hay trồng trọt vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

3.2 Sử dụng hóa chất khai khoáng cần lưu ý những điều gì?

Khi tiếp xúc với hóa chất khai khoáng nói riêng, các loại hóa chất cơ bản khác nói chung cần phải trang bị cho mình các công cụ sử dụng thích hợp, trang thiết bị bảo hộ đầy đủ.

4. Mua hóa chất khai khoáng ở đâu uy tín, chất lượng nhất? 

Hiện nay Hóa chất VietChem được đánh giá là nơi cung cấp các sản phẩm hóa chất nói chung và hóa chất khai khoáng nói riêng, chất lượng và được hệ thống khách hàng tin cậy và lựa chọn trong suốt 20 năm qua bởi những lý do sau: 

  • Chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo và giá thành tốt nhất trên thị trường hiện nay.
  • Hệ thống chuyên viên chuyên nghiệp với kiến thức sâu và luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7.
  • Nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa rõ ràng, hàng chính hãng 100% và bảo hành theo nhà sản xuất đúng tiêu chuẩn.
  • Cung cấp đầy đủ chứng từ, hóa đơn hàng hóa khi giao nhận hàng.
  • Thủ tục thanh toán đơn giản, tiết kiệm thời gian công sức cho hệ thống khách hàng.
Mua hóa chất khai khoáng ở đâu uy tín, chất lượng nhất

Mua hóa chất khai khoáng ở đâu uy tín, chất lượng nhất

5. Một số hóa chất công nghiệp được khách hàng sử dụng nhiều tại VietChem

5.1 Acid Oxalic C2H2O4

  • Tồn tại dưới dạng hạt có màu trắng hoặc trắng ngà.
  • Là chất dễ tan trong nước tạo dung dịch không màu và có vị chua tương tự như giấm ăn.
  • Là một Axit dicacboxylic, có công thức triển khai HOOC-COOH.

Tính chất hóa học: 

  • Anion của nó là một chất khử.
  • Đây là một axit hữu cơ tương đối mạnh thể hiện đầy đủ tính chất của một axit.
  • Chúng tham gia nhiều phản ứng hóa học đặc trưng của Axit caboxylic khác.
  • Có khả năng tác dụng với một số kim loại mạnh như canxi, sắt, natri, magie và kali trong cơ thể để tạo thành các tinh thể của muối oxalat tương ứng.

Những tác dụng của Acid Oxalic C2H2O4:

  • Dùng trong ngành dược chế tạo acheonycin và các dẫn xuất hữu cơ khác.

  • Công nghiệp điện: Axit oxalic có vai trò tẩy rửa cáu cặn khỏi các thiết bị điện nhừo tính axit cuả mình.

  • Công nghiệp luyện kim: Dùng trong việc kết tủa và phân tách kim loại đất hiếm.

  • Được sử dụng làm thành phần một số chất tẩy rửa chẳng hạn một số chất tẩy rửa hay trong việc đánh gỉ sét.

  • Dùng để phục chế đồ gỗ đã hư hao theo thời gian nhờ đặc tính ăn mòn của mình mà nó đánh bay lớp gỗ cũ trên bề mặt làm hiện ra bề mặt gỗ mới.

  • Công nghiệp nhẹ: Đây là một trong những chất có tác dụng nối màu, giúp màu bám chắc hơn vào sợi vải trong công nghệ nhuộm.

  • Một số người nuôi ong mật dùng làm thuốc trừ sâu để diệt trừ loài bét Varroa (Varroa destructor) sống ký sinh.

Acid Oxalic C2H2O4

Acid Oxalic C2H2O4

5.2 Xút NaOH

Tính chất của xút hạt NaOH:  

Xút NaOH còn có tên gọi khác như: caustic soda, Sodium khan. Đây là chất rắn dạng hạt màu trắng, có tính bazo mạnh nên thường được sử dụng trong quá trình xử lý nước để tăng pH của nước cần xử lý. 

Ứng dụng chung của xút: 

  • Được sử dụng phổ biến trong việc chế biến xà phòng, tơ nhân tạo, giấy, chất nổ, thuốc nhuộm, và các đồ dùng có chất dầu khác.
  • Dùng để chế biến vải bông, hóa chất giặt giũ và tẩy rửa, hóa chất lau chùi kim loại hoặc chế biến kim loại,  các loại mạ điện, chiết phân điện...
  • Thường được tìm thấy trong hóa chất thông ống nước hoặc lau chùi lò nướng.
  • Sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất tẩy rửa, hóa chất xử lý nước, hóa chất ngành giấy, bao bì, được sử dụng trong công nghệ lọc dầu, nước cất một lần, nước cất hai lần, nước cất y tế, công nghiệp dệt nhuộm...
Xút NaOH 

Xút NaOH

5.3 Đồng xyanua CuCN

Đồng xyanua là dạng hóa chất dạng rắn màu trắng, không tan trong nước. Trong trường hợp hóa chất này có chứa tạp chất thì hóa chất này sẽ có dạng rắn màu xanh. 

Ứng dụng của đồng xyanua CuCN: 

  • Sử dụng trong ngành xi mạ: Là chất xúc tác trong công nghệ mạ đồng cũng như dùng làm thuốc thử trong việc chuẩn bị nitriles. Bên cạnh đó, chúng còn được sử dụng để mạ đồng lên sắt, giúp tạo lớp màng bảo vệ cho bề mặt kim loại được chắc chắn và chất lượng hơn.
  • Xử lý chất thải chứa xyanua: Giúp xử lý chất thải mang lại hiệu quả, giảm đến mức thấp nhất lượng chất độc gây hại cho con người và môi trường.
  • Công nghệ mạ điện.
Đồng xyanua CuCN

Đồng xyanua CuCN

5.4 Crôm trioxit CrO3

Chromium trioxide là hợp chất vô cơ trong điều kiện bình thường, hợp chất ở trạng thái rắn, dạng miếng mỏng hoặc viên có màu đỏ tím, khi bị ướt sẽ chuyển sang màu cam sáng. Acid này tan rất tốt trong nước và dễ bị thủy phân ngay trong môi trường nước, là chất có tính oxy hóa rất mạnh. 

Ứng dụng của CrO3

  • Crom(VI) oxit được sử dụng trong mạ crôm.
  • Thường được sử dụng với các chất phụ gia có ảnh hưởng đến quy trình mạ nhưng không phản ứng với các trioxit.
  • Các trioxit phản ứng với cađimi, kẽm, và kim loại khác để thụ động hóa crom giúp chống lại sự ăn mòn.
  • Được sử dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp.
  • Axit cromic là dung dịch cũng được sử dụng trong việc áp dụng phủ sơn anot lên nhôm, được ứng dụng trong hàng không vũ trụ.
  • Axit cromic hoặc axit photphoric cũng là giải pháp ưu tiên cho việc phủ sơn anot các loại.
  • Tạo màu cho gốm sứ, sơn, mực in, thuốc nhuộm vải, luyện kim, ngành mạ, xử lí gỗ, dược phẩm chất oxi hoá, chất xúc tác để cracking oxit…
Crôm trioxit CrO3

Crôm trioxit CrO3

6. Lưu ý khi sử dụng, bảo quản hóa chất khai khoáng

6.1 Lưu ý khi bảo quản lưu trữ hóa chất khai khoáng

  • Hóa chất khai khoáng đặt tại nơi làm việc cần phải lưu trữ cẩn thận, tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.
  • Hãy đặt hóa chất khai khoáng những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Kho hóa chất cần phải tách riêng biệt để tránh trường hợp rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất gây ô nhiễm.
  • Nhà kho trữ hóa chất phải nằm ở xa khu dân cư, tránh nguồn nước, nơi chứa nước sinh hoạt cho dân sinh hay trồng trọt vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

6.2 Sử dụng hóa chất khai khoáng cần lưu ý những điều gì?

Khi tiếp xúc với hóa chất khai khoáng nói riêng, các loại hóa chất khác nói chung cần phải trang bị cho mình các công cụ sử dụng thích hợp, trang thiết bị bảo hộ đầy đủ.

7. Gợi ý địa chỉ nên mua các loại hóa chất khai khoáng giá tốt, chất lượng nhất tại Hà nội, TP HCM?

Hóa chất khai khoáng là một trong những sản phẩm quen thuộc, ứng dụng cao trong nhiều ngành nghề. Vì thế mà không ít các đơn vị, tổ chức cung cấp và phân phối. Thế nhưng để lựa chọn một đơn vị uy tín, chất lượng hàng đầu không phải đơn giản. 

Hóa chất VIETCHEM - Đơn vị đi đầu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối các hóa chất, dụng cụ thí nghiệm trên cả nước đã được hệ thống khách hàng đánh giá cao về chất lượng, trong đó không thể không nhắc đến là các loại hóa chất khai khoáng. 

Quý khách hàng đang có nhu cầu mua hóa chất khai khoáng của Công ty VIETCHEM hãy liên hệ ngay số 0826 010 010 hoặc truy cập trực tiếp website vietchem.com.vn để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp từ hệ thống các chuyên viên.

THÔNG TIN LIÊN HỆ VIETCHEM:

  • Địa chỉ khu vực Hà Nội: Số 9 Ngõ 51, Lãng Yên, Hai Bà Trưng - Hà Nội.
  • Địa chỉ khu vực Hồ Chí Minh: Phòng số 301A, toà nhà WINHOME số 91-93 Đường số 5, Phường An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ khu vực Cần Thơ: K2-2, Võ Nguyên Giáp, P. Phú Thứ, Q. Cái Răng. TP Cần Thơ.
  • Nhà máy: Văn Lâm - Hưng Yên.
  • Kho Hải Hà: Lô CN5.2Q, Khu hóa chất hóa dầu, KCN Đình Vũ, Đông Hải 2, Hải An, Hải Phòng.
  • Hotline: 0826 010 010
  • Email: sales@hoachat.com.vn
  • Website: vietchem.com.vn
0963029988