Vietnamese
  • English

Hệ thống chi nhánh

Máy quang đo oxy hòa tan HI96732 Hanna

Mã code: HI96732

Thương hiệu: Hanna - Ý

Mô tả nhanh

Trong nuôi trồng thủy sản, oxy hòa tan được cho là tham số quan trọng nhất của chất lượng nước. Phần lớn các loài đòi hỏi nồng độ tối thiểu là 3 mg/L (ppm) oxy hòa tan, nhưng nồng độ 8-10 mg/L (ppm) là thích hợp hơn. Máy đo quang HI96732 với thiết kế cầm tay và thao tác đơn giản dùng để xác định nồng độ oxy hòa tan từ 0.0 đến 10.0 mg/L (ppm).

VNĐ 4.951.000 / chiếc

Đặt mua qua điện thoại: 1900 2820

Hoặc để lại số điện thoại, Chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn !!!

Gọi lại cho tôi

Hoặc tải về Catalogue sản phẩm

Mô tả sản phẩm
Tên sản phẩm:  Máy quang đo oxy hòa tan HI96732 Hanna
Model: HI96732
Hãng - Xuất xứ: Hanna Instruments
Ứng dụng:  Dùng để xác định nồng độ oxy hòa tan từ 0.0 đến 10.0 mg/L (ppm).
Thông số kỹ thuật: 

Thang đo: 0.00 to 10.00 mg/L (ppm)

Độ phân giải: 0.1 mg/L

Độ chính xác: ±0.04 mg/L ±3% kết quả đo

Nguồn đèn: Đèn tungsten

Nguồn sáng: tế bào quang điện silicon @ 466 nm

Phương pháp: Phương pháp chuẩn để kiểm tra nước và nước thải (kì 18) và phương pháp Winkler 

Tự Động Tắt: sau 10 phút ở chế độ đo; sau 1 tiếng ở chế độ chuẩn kể từ lần đo cuối cùng

Môi Trường: 0 to 50°C (32 to 122°F); RH max 95% không ngưng tụ

Pin: 9V

Kích thước: 193 x 104 x 69 mm (7.6 x 4.1 x 2.7”)

Khối lượng: 360g (12.7oz.)

Bảo hành: 12 tháng
Mã đặt hàng: 

HI96732- cung cấp kèm 2 cuvet có nắp, pin 9V, chứng chỉ chất lượng và hướng dẫn sử dụng.

HI96732C - cung cấp kèm Máy quang, 2 cuvet mẫu có nắp, Chuẩn CAL Check™ kèm chứng nhận, Khăn lau cuvet, Vali đựng máy

HI93732-01 -  Thuốc thử Oxy hòa tan, 100 lần  

HI96732-11 - CAL Check™ standards for Dissolved Oxygen, 0.0 and 5.0 ppm

HI731318 - Khăn lau cuvet (4 cái)

HI731331 - cuvet thủy tinh (4 cái)

TÍNH NĂNG NỔI BẬT

Quang kế cầm tay này có một hệ thống quang học tiên tiến; sự kết hợp đặc biệt của một bóng đèn vonfram, một bộ lọc nhiễu băng hẹp, và bộ tách sóng quang silicon đảm bảo cho kết quả chính xác mọi thời điểm. 

CAL Check™ - Tính năng độc quyền Hanna CAL Check™ được tích hợp sẵn, theo tiêu chuẩn NIST để xác nhận và hiệu chuẩn máy đo. Hệ thống khóa cuvet độc quyền đảm bảo các cuvet được chèn vào khoang đo ở vị trí giống nhau mỗi lần đo. 

GLP - Xem lại ngày hiệu chuẩn cuối cùng

Hiển thị tình trạng pin - Hiển thị lượng pin còn lại của máy.

Đồng hồ đếm giờ - Đảm bảo rằng tất cả các kết quả được lấy tại các khoảng thời gian phản ứng thích hợp khi thực hiện phép đo.

Tin nhắn báo lỗi - cảnh báo các vấn đề như không có nắp, zero cao, hoặc chuẩn quá thấp.

Hiển thị đèn làm mát - Mỗi quang kế được thiết kế để cho phép thời gian tối thiểu cho các thành phần làm mát. Chỉ số đèn làm mát được hiển thị trước khi lấy kết quả.

Đơn vị đo - được hiển thị cùng kết quả.

Phương pháp chuẩn để kiểm tra nước và nước thải (kì 18) và phương pháp Winkler để đo nồng độ oxy hòa tan thấp

HI96732 áp dụng Phương pháp chuẩn để kiểm tra nước và nước thải (kì 18) và phương pháp Winkler để đo nồng độ oxy hòa tan thấp hơn 10.0 mg/L (ppm). Khi thuốc thử được thêm vào một mẫu có chứa oxy hòa tan, mẫu sẽ biến thành màu vàng; nồng độ càng cao, màu càng đậm.

Sự thay đổi màu sắc kết hợp phương pháp so màu được phân tích dựa theo Luật Beer-Lambert. Đây là nguyên lý ánh sáng được hấp thụ bởi một màu bổ sung, và các bức xạ phát ra phụ thuộc vào nồng độ. Là sự thay đổi màu khi mẫu phản ứng tăng, sự hấp thụ các bước sóng ánh sáng cụ thể cũng tăng lên, trong khi truyền qua giảm.

Để xác định, một bộ lọc nhiễu băng hẹp tại 466 nm (màu xanh dương) chỉ cho phép ánh sáng màu xanh lá được phát hiện bởi các bộ tách sóng quang silicon và bỏ qua tất cả các ánh sáng nhìn thấy khác phát ra từ đèn vonfram. 

Đo oxy hòa tan là đo hàm lượng khí oxy (O2) hòa tan trong dung dịch nước. Oxy hòa tan là một trong những thông số quan trọng nhất trong hệ thống thủy sinh. Khí này cần thiết cho sự trao đổi chất của sinh vật hiếu khí và cũng ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học vô cơ. Do đó, kiến ​​thức về độ hòa tan và động lực phân phối oxy là điều cần thiết để giải thích cả 2 quá trình sinh học và hóa học trong cơ thể nước. Oxy xâm nhập vào nước bằng cách khuếch tán từ không khí xung quanh bằng cách sục khí (chuyển động nhanh) và như 1 sản phẩm của quá trình quang. Lượng oxy (hoặc khí bất kỳ) có thể hòa tan trong nước tinh khiết (điểm bão hòa) tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của nước; nước càng ấm, oxy hòa tan càng ít.

Không giống như các loại khí khác như nitơ, oxy siêu bão hòa thường không gây bệnh bọt khí ("Popeye"), vì vậy oxy hòa tan ở mức độ cao thường không gây nguy hiểm

Bình luận, Hỏi đáp