Vietnamese
  • English

Hệ thống chi nhánh

Thuốc thử COD thang cao 0 - 15000mg/l (25 ống) HI93754C-25 Hanna

Mã code: HI93754C-25

Thương hiệu: Hanna - Ý

Mô tả nhanh

HI93754C-25 là thuốc thử theo phương pháp đã được phê duyệt EPA để xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) thang cao dùng cho một máy đo quang để bàn tương thích. Thuốc thử chất lượng cao được cung cấp với giấy chứng nhận chất lượng, đã phân lượng sẵn và được in rõ ràng số lô sản xuất và ngày hết hạn trên mỗi hộp.

VNĐ 1.051.000 / chiếc

Đặt mua qua điện thoại: 1900 2820

Hoặc để lại số điện thoại, Chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn !!!

Gọi lại cho tôi

Hoặc tải về Catalogue sản phẩm

Mô tả sản phẩm

So sách các phương pháp:

Phương pháp

Thông số

Thang đo (O2)

Độ phân giải

Độ chính xác

Mã hàng

EPA

COD LR

0 to 150 mg/L

1 mg/L

±5 mg/L ±5% kết quả

HI93754A-25

COD MR

0 to 1500 mg/L

1 mg/L

±15 mg/L ±4% kết quả

HI93754B-25

Dichromate

COD HR

0 to 15000 mg/L

10 mg/L

±150 mg/L ±3% kết quả

HI93754C-25

Không thủy ngân

COD LR

0 to 150 mg/L

1 mg/L

±5 mg/L ±5% kết quả

HI93754D-25

COD MR

0 to 1500 mg/L

1 mg/L

±15 mg/L ±4% kết quả

HI93754E-25

ISO

COD LR

0 to 150 mg/L

1 mg/L

±5 mg/L ±5% kết quả

HI93754F-25

COD MR

0 to 1500 mg/L

1 mg/L

±15 mg/L ±4% kết quả

HI93754G-25

THÔNG SỐ

Thang đo

0 to 15000 mg/L O₂

Độ phân giải

10 mg/L

Độ chính xác

±150 mg/L ±10% giá trị

Màu nhãn ống

Xanh lá

Đóng gói

Ống

Số lượng

25

Phương pháp

Dichromate EPA

1 hộp thuốc thử COD HI93754C-25 chứa 25 ống thuốc thử. Thuốc thử chất lượng cao tuân theo phương pháp EPA 410.4. Trong phương pháp này, phá mẫu bằng nhiệt là quy trình cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong mẫu. Trong quá trình phá mẫu, Crom hóa trị VI trong thuốc thử giảm thành Crom III. Lượng crom giảm sau đó sẽ được đo màu. Cường độ màu được xác định bởi một quang kế tương thích và nồng độ COD được hiển thị theo mg/L (ppm) O2. Thuốc thử được thiết kế để sử dụng với mẫu có thang đo trong khoảng từ 0 đến 15000 mg/L (ppm) O2.

Ống COD Hanna chứa khoảng 3 ml thuốc thử đã được phân lượng sẵn nên người dùng đơn giản chỉ cần thêm một lượng mẫu nhỏ. Vì các ống thuốc đã được phân lượng sẵn, nên thời gian chuẩn bị trước khi đo sẽ giảm đáng kể và loại bỏ được quy trình chuẩn bị thuốc thử hoặc vệ sinh các dụng cụ thủy tinh tốn thời gian, đồng thời cũng tiết kiệm được hóa chất cũng như thời gian xử lý. Các ống và nắp thuốc thử COD được thiết kế tránh tràn thuốc thử khi sử dụng.

So sánh các phương pháp

EPA - EPA chấp thuận phương pháp 410.4 xác định COD đòi hỏi phải sử dụng thủy ngân sunfat (HgSO4). Thủy ngân sulfate có trong ống thuốc thử EPA để giảm nhiễu do clorua trong mẫu đo. Đây là yêu cầu chung trong các nhà máy xử lý nước thải và cơ sở sản xuất thực phẩm thường có nồng độ clorua cao trong nước thải. Khi sử dụng thuốc thử theo phương pháp EPA, điều quan trọng là quá trình xử lý các ống thuốc sau khi sử dụng do thủy ngân gây hại đến môi trường, nên dùng biện pháp tái chế.

Dicromat - Phương pháp dicromat được chuyển thể từ phương pháp chuẩn EPA và ISO để xác định COD, dùng để đo nồng độ COD đến 1500 mg/L O2. Đối với các mẫu có nồng độ cao trong khoảng từ 0 đến 15000 mg/L O2, thuốc thử dicromat có thể được sử dụng để xác định COD chính xác hơn. Điều quan trọng là quá trình xử lý các ống thuốc sau khi sử dụng do thủy ngân gây hại đến môi trường, nên dùng biện pháp tái chế.

Không thủy ngân - Đối với những ai không muốn sử dụng hóa chất thủy ngân sẽ sử dụng thuốc thử không có thủy ngân để xác định COD. Thuốc thử sẽ dễ bị nhiễu clorua hơn, do không có thủy ngân sulfate. Khi sử dụng thuốc thử không có thủy ngân thì quá trình xử lý sau sử dụng sẽ dễ dàng hơn do không gây hại đến môi trường.

ISO - Tiêu chuẩn ISO phê duyệt phương pháp 15705 để xác định COD cũng đòi hỏi việc sử dụng thủy ngân sunfat (HgSO4) để giảm bớt sự can thiệp của clorua. Cũng chứa chất phản ứng hóa học tương tự như phương pháp EPA, điều quan trọng là quá trình xử lý các ống thuốc ISO sau khi sử dụng do thủy ngân gây hại đến môi trường, nên dùng biện pháp tái chế.

Bình luận, Hỏi đáp