• Thời gian đăng: 04:05:33 AM 02/12/2023
  • 0 bình luận

Các tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?

Xung quanh chúng ta chứa rất nhiều vật liệu phổ biến và trong đó phải kể đến kim loại hay có thành phần chính chứa hợp kim. Kim loại là vật thể rắn có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và chất rắn. Vậy cụ thể thì các tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì? Bài viết dưới đây đã biên soạn chi tiết và bạn hãy đọc tiếp ngay nhé.

1. Các tính chất hóa học đặc trưng của kim loại hiện nay

1.1. Kim loại tác dụng với oxi

Hầu hết các kim loại đều có thể tác dụng với oxi ở trong điều kiện nhiệt độ thường hoặc cao và sẽ tạo thành các hợp chất oxit. Tuy nhiên, một số kim loại như vàng (Au), bạc (Ag) và Bạch kim (PT) khi ở điều kiện thường sẽ không tác dụng với oxi.

Ví dụ: 2O2 + 3Fe (to) → Fe3O4(Oxit sắt từ)

Lưu ý: Một số kim loại như Al, Cr khi phản ứng với oxi tạo lớp màng oxit bền vững bảo vệ kim loại bên trong.

1.2. Kim loại tác dụng với axit

Để tạo ra khí hidro và muối, kim loại thường tác dụng với axit. Phản ứng này và sự giải phóng khí hidro thường đi kèm cùng nhau. 

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

1-tinh-chat-hoa-hoc-dac-trung-cua-kim-loai

Hình 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại 

Với axit loãng (HCl, H2SO4 loãng): Kim loại đứng trước Hydro trong dãy điện hóa sẽ giải phóng khí H2.

  • Fe + 2HCl →  FeCl2 + H2 ↑

Với axit đặc, nóng (HNO3, H2SO4): Phản ứng phức tạp hơn, thường không giải phóng H2 mà tạo ra các sản phẩm khử như NO2, SO2...

An toàn: Luôn trang bị đồ bảo hộ PPE khi thực hiện phản ứng này do khí thoát ra có thể gây độc hoặc cháy nổ.

1.3. Kim loại tác dụng với phi kim

Ở phía bên phải bảng tuần hoàn hóa học là các nguyên tố phi kim. Chúng không có tính dẫn điện, ngoại trừ trường hợp đặc biệt như cacbon (C) trong dạng graphite.

Kim loại có khả năng oxit khi tác động với oxi và nhường electron cho các phi kim. Hoặc khi tác động với các phi kim khác tạo ra muối như lưu huỳnh (S) hoặc Clo (Cl).

Ví dụ:   Cu + S  → CuS

1.4. Kim loại tác dụng với nước

Kim loại kiềm tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm (bazơ tan) và giải phóng khí Hydro. Phản ứng này cũng giúp kim loại tăng khả năng tác tương tác với nước.

Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2-kim-loai-tac-dung-voi-nuoc

Hình 2: Kim loại tác dụng với nước

1.5. Kim loại tác dụng với muối

Khi kết hợp kim loại với một muối của kim loại khác có thể tạo ra muối mới và kim loại khác. Điều này thường xảy ra và là một phần quan trọng của việc tạo ra các hợp kim và hợp chất kim loại trong quá trình hóa học.

Ví dụ: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

2. Cấu tạo và phân nhóm kim loại

2.1. Cấu tạo 

Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1e, 2e hoặc 3e)

Ví dụ: Na : [Ne] 3s1 ; Mg : [Ne] 3s2 ; Al : [Ne] 3s23p1

Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim. 

Cấu tạo tinh thể

Ở nhiệt độ thường, trừ thủy ngân ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể

Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể

Tinh thể kim loại có 3 kiểu mạng phổ biến: Mạng tinh thể lục phương, mạng tinh thể lập phương tâm diện, mạng tinh thể lập phương tâm khối

3-cau-tao-kim-loai

Hình 3: Cấu tạo kim loại

2.2. Các nhóm kim loại

  • Kim loại cơ bản: Những kim loại này sẽ phản ứng dễ dàng với môi trường bên ngoài gây ra hiện tượng oxy hóa và ăn mòn. Ngoài ra, một số kim loại cơ bản như kẽm (Zn), Sắt (Fe),... có phản ứng hóa học với axit clohidric loãng (HCI). Riêng đồng (Cu) dễ bị oxi hóa mặc dù không phản ứng hóa học với HCl nên cũng được phân vào nhóm kim loại cơ bản.
  • Kim loại hiếm: Nhóm kim loại hiếm (Vàng (Au), Bạc (Ag), Bạch kim,…) ít bị axit và oxi ăn mòn. Đồng thời, so với các kim loại còn lại, giá trị của chúng cũng cao hơn rất nhiều. 
  • Kim loại đen: Là những kim loại có từ tính và chứa sắt (Fe) như thép, gang và các hợp kim khác từ sắt. Nó được tạo thành bởi 2 nguyên tố chủ thể là cacbon © và Sắt (Fe). Mặc dù kim loại đen có độ linh hoạt và độ bền cao trong gia công tạo hình nhưng vì chứa thành phần sắt nên dễ bị rỉ sét. 
kim-loai-tac-dung-voi-axit-1

Hình 4: Các loại kim loại

  • Kim loại màu: Là các kim loại còn lại không bao gồm kim loại đen. Chúng không phải hợp kim từ sắt hay sắt. Có đặc trưng riêng và được ứng dụng trong sản xuất từ quặng màu thứ sinh hoặc nguyên sinh. Khả năng chống ăn mòn, dẫn nhiệt và dẫn điện của kim loại màu khá tốt.

Bảng so sánh các nhóm kim loại

Nhóm

Đặc điểm

Ví dụ điển hình

Kim loại đen

Chứa Sắt (Fe), có từ tính, dễ gỉ sét.

Sắt, Thép, Gang.

Kim loại màu

Không chứa sắt, chống ăn mòn tốt, dẫn điện cao.

Đồng, Nhôm, Chì, Kẽm.

Kim loại quý

Rất bền với môi trường, giá trị kinh tế cao.

Vàng (Au), Bạch kim (Pt).

Kim loại kiềm/kiềm thổ

Hoạt động hóa học rất mạnh, phải bảo quản đặc biệt.

Natri (Na), Kali (K), Canxi (Ca).

3. Vai trò của kim loại trong đời sống con người

Kim loại đều xuất hiện trong đời sống hoặc những ngành công nghiệp khác nhau. Vì nó là vật liệu trong những công trình xây dựng và chế tạo ra máy móc. Sự phát triển của các vật liệu kim loại sẽ song hành cùng sự phát triển không ngừng của máy công cụ, máy độc lực với tính năng ngày càng cao. Kim loại không chỉ là vật liệu xây dựng mà còn là các tác nhân trong phản ứng hóa học công nghiệp.

vai-tro-kim-loai-1

Hình 5: Vai trò của kim loại

Đối với chúng ta, kim loại là vật liệu hữu ích và vô cùng cần thiết. Nhờ sự tiến bộ và trình độ của con người, kim loại có thêm nhiều ưu điểm và hiện diện ngày càng nhiều phù hợp từng lĩnh vực và mục đích.

Từ các thông tin trong bài viết này, bạn đã hiểu hơn về tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì? Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn khi ứng dụng kim loại vào đời sống.

Bài viết liên quan

Axit Sunfuric (H2SO4) Dùng Để Làm Gì? Ứng Dụng Quan Trọng & Lưu Ý An Toàn VIETCHEM

Axit sunfuric (H2SO4) được mệnh danh là "ông vua của các loại hóa chất" nhờ vai trò không thể thay thế trong nền kinh tế toàn cầu. Mức độ tiêu thụ hóa chất này thường được dùng làm thước đo cho sức mạnh công nghiệp của một quốc gia. Vậy thực tế axit sunfuric dùng để làm gì? Tại sao trong acquy chì chứa dung dịch axit sunfuric? Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành hóa chất, VIETCHEM sẽ giải đáp chi tiết các công dụng của axit sunfuric, từ quy mô phòng thí nghiệm đến các khu công nghiệp khổng lồ, đồng thời cung cấp những tiêu chuẩn an toàn khắt khe nhất.

0

Xem thêm

Mua Axit Sulfuric (H2SO4) ở đâu? Bán lẻ H2SO4 98% Giá Tốt, Uy Tín

Axit Sulfuric (H2SO4) là hóa chất quan trọng nhưng tiềm ẩn nguy hiểm cao, đòi hỏi đơn vị cung ứng phải có năng lực chuyên môn và hệ thống vận chuyển chuyên dụng. Bạn đang tìm địa chỉ bán lẻ axit sunfuric tại Hà Nội chất lượng, giá tốt và có đầy đủ giấy tờ kiểm định? Bài viết này sẽ cung cấp bảng giá axit sunfuric 98 mới nhất và danh sách các đơn vị cung ứng uy tín, đảm bảo an toàn vận chuyển, giúp bạn trả lời câu hỏi axit sunfuric mua ở đâu là tốt nhất.

0

Xem thêm

Phản ứng NaHCO3 + NaOH: Phương trình, Cơ chế & Hiện tượng

NaHCO3 (Natri Bicarbonat) và NaOH (Natri Hydroxit) là hai hợp chất hóa học quen thuộc với nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp. Khi kết hợp, chúng tạo nên một phản ứng thú vị với nhiều khía cạnh cần được tìm hiểu sâu. Bài viết này, được biên soạn bởi các chuyên gia hóa học của VIETCHEM, sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về phản ứng NaHCO3 + NaOH, từ cơ chế phản ứng, các dạng phương trình cho đến những ứng dụng quan trọng trong thực tế.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

Hỗ trợ

HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC

MIỀN BẮC

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN TRUNG

MIỀN TRUNG

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Hóa chất thí nghiệm

0825 250 050

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Thiết bị thí nghiệm

0939 154 554

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

Giám đốc kinh doanh

0963 029 988

Vũ Thị Thảo

Vũ Thị Thảo

Hóa Chất Công Nghiệp

0948261486

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Phạm Thị Nhật Hạ

Phạm Thị Nhật Hạ

Hóa Chất Công Nghiệp

0985 357 897

Nguyễn Ngân

Nguyễn Ngân

Hóa Chất Công Nghiệp

0981 848 987

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Thiên Bảo

Thiên Bảo

Hóa Chất Công Nghiệp

0939 702 797

Trương Mỷ Ngân

Trương Mỷ Ngân

Hóa Chất Công Nghiệp

0901 041 154

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung

Phạm Văn Trung

Hóa Chất Công Nghiệp

0918 986 544 0328.522.089

Kiều Nhật Linh

Kiều Nhật Linh

Hóa Chất Công Nghiệp

0325909968

Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988 Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331 HCM : 0826050050 Cần Thơ : 0971252929 Đà Nẵng : 0918986544