• Thời gian đăng: 11:29:14 AM 22/04/2023
  • 0 bình luận

Chì là gì? Tìm hiểu về cấu tạo, tính chất, ứng dụng trong cuộc sống

Người xưa có câu “Nặng như chì” để chỉ sức nặng của kim loại chì. Thật đúng như vậy chì được coi là nguyên tố kim loại nặng nhất mà chúng ta tìm thấy được. Chúng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất pin, acquy; chế tạo vật liệu chống phóng xạ… Vậy hãy cùng VIETCHEM tìm hiểu kim loại chì là gì cũng như tính chất, đặc điểm và ứng dụng trong đời sống qua bài viết dưới đây nhé.

1. Chì là chất gì? 

Chì là nguyên tố hóa học nằm ở ô thứ 82 trong bảng tuần hoàn, có tên tiếng Anh là Lead. Đây là một kim loại rất mềm, có thể tạo hình; có mày trắng xanh khi mới cắt nhưng dần chuyển sang màu xám ánh kim khi để lâu trong không khí. Chì có kí hiệu hóa học là Pb, là chữ viết tắt của từ“plumbum” theo tiếng Latin có nghĩa là kim loại mềm. 

Chì đã được con người ta phát hiện từ những năm 6400 TCN tại Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay. Chúng được sử dụng phổ biến do sự phân bố rộng rãi, dễ chiết tách và gia công. Trong thời kỳ đồ đồng, chì thường được dùng kết hợp với 2 nguyên tố khác là asen và antimon. 

2. Trạng thái tự nhiên của chì

Trong tự nhiên chì ít khi tồn tại dưới dạng kim loại đơn chất. Ta thường tìm thấy chì nằm trong các quặng khoáng sản cùng với kẽm, bạc và phổ biến nhất là đồng. Các khoáng chì thường được tìm thấy như là galena (PbS), trong đó chì chiếm 86,6% khối lượng; cerussite (PbCO3) và anglesite (PbSO4).

Chì có một đồng vị phóng xạ phổ biến là Pb202 có chu kỳ bán rã là 53.000 năm. Tất cả các đồng vị của chì, trừ chì 204, có thể được tìm thấy ở dạng các sản phẩm cuối của quá trình phân rã phóng xạ của các nguyên tố nặng hơn như urani và thori. 

mau-kim-loai-chi
Màu sắc của kim loại chì

3. Tính chất, đặc điểm của chì

Các tính chất đặc trưng của chì gồm có:

3.1 Tính chất vật lý của chì

  • Ngoại quan: Chì là kim loại rắn có màu xám ánh bạc, rất mềm nên dễ dàng uốn, dát mỏng và tạo thành nhiều hình thù khác nhau. Khi mới cắt, bề mặt còn có màu sáng bạc nhưng nhanh chóng chuyển thành màu xám đen do tiếp xúc với không khí. 
  • Cấu trúc: Lập phương tâm mặt.
  • Nhiệt độ nóng chảy: 327,46 °C.
  • Nhiệt độ sôi: 1749 °C.
  • Khối lượng riêng: 11,34 g/cm3 (ở 0 °C, 101.325 kPa). Mật độ ở thể lỏng sẽ là: 10,66 g/cm3. 
  • Độ dẫn điện: Chì có độ dẫn điện kém.
  • Khi ở dạng bột rất mịn, chỉ có thể tự cháy trong không khí cho ngọn lửa mà trắng xanh và tạo khói rất độc. 

3.2 Tính chất hóa học của chì

Chì là kim loại có tính khử yếu, có hóa trị phổ biến là II, đôi khi sẽ lên IV. Các phản ứng hóa học của kim loại chì gồm có:

Tác dụng với phi kim: 

  • Chì bị oxy hóa ở bề mặt bên ngoài tạo thành lớp chì oxid bao bọc, bảo vệ các lớp chì bên trong không bị oxy hóa tiếp: 2Pb + O2 → 2 PbO 
  • Chì tác dụng với khí Flo: Pb + F2 →  PbF2

Tác dụng với dung dịch axit: Chì có thế điện cực chuẩn thấp E0Pb2+/Pb= - 0,13V. Trong dãy hoạt động hóa học, Chì đứng sau hidro nên trong điều kiện thường, chì không phản ứng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Trong dung dich H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 đặc, chì sẽ bị oxy hóa .

Pb + 3H2SO4 →  Pb(HSO4)2 + SO2  + 2H2O

3Pb + 8HNO3 (loãng, nóng) →  3Pb(NO3)2 + 2NO  + 4H2O

Tác dụng với dung dịch kiềm:

Trong dung dịch kiềm. Chì tan tạo muối và giải phóng khí H2:

Pb + 2NaOH (đặc) + 2H2O →  Na2[Pb(OH)4] + H2 

Clo hóa các dung dịch muối trên sẽ tạo ra chì có trạng thái oxy hóa +4.

Pb(OH)2−4 + Cl2 → PbO2 + 2 Cl− + 2 H2O

4. Điều chế chì như thế nào?

Chì được điều chế qua quá trình tinh chế quặng chì. Các quặng chì chủ yếu chứa ít hơn 10% chì, và các quặng chứa ít nhất 3% chì có thể khai thác. Quặng được nghiền và cô đặc bằng tuyển nổi bọt. 

Các quặng sulfide được đốt cháy tạo ra chì oxide và một hỗn hợp muối sulfat và silicat của chì và các kim loại khác có trong quặng. Sau đó chì được tạo ra từ quá trình khử chì oxit bằng than.

     PbO + CO →  Pb + CO2

ung-dung-cua-chi

Một số ứng dụng của kim loại chì

5. Ứng dụng của chì trong đời sống

Việc khai thác và sử dụng chì đang tăng trên toàn thế giới. Kim loại chì được sử dụng trong ngành sản xuất:

  • Ứng dụng lớn nhất của chì là làm nguyên liệu trong sản xuất pin, acquy. Cùng với oxit chì hợp chất (PbO2) và với hợp kim chì-antimon hoặc chì-canxi, nó được sử dụng trong các loại pin dự trữ thông thường. 
  • Chì sử dụng trong chế tạo đạn dược trong quân sự.
  • Chì là thành phần của chất hàn kim loại, trong chế tạo hợp kim chịu lực, hợp kim dễ nóng chảy.
  • Trong máy móc công nghiệp và hạng nặng, các tấm và các bộ phận khác làm từ hợp chất chì có thể được sử dụng để giảm tiếng ồn và độ rung.
  • Do chì hấp thụ bức xạ điện từ có bước sóng ngắn một cách hiệu quả nên nó được sử dụng làm lớp chắn bảo vệ xung quanh lò phản ứng hạt nhân, máy gia tốc hạt, thiết bị tia X và các thùng chứa dùng để vận chuyển và lưu trữ vật liệu phóng xạ. 
  • Ngoài ra với đặc tính giữ bền màu, chì còn là thành phần trong phẩm màu trong tráng men đặc biệt là tạo màu đỏ, vàng; trong chất nhuộm trắng sơn.
  • Chì thường được sử dụng trong sản xuất nhựa PVC

6. Ngộ độc chì và tác hại đối với sức khỏe

Mặc dù chì mang lại nhiều lợi ích cho con người nhưng đây là 1 kim loại rất độc ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Chúng ta có thể bị phơi nhiễm chì qua nhiều nguồn như hít phải bụi chì trong quá trình sản xuất, trong xăng pha chì; nuốt, ăn phải nguồn thực phẩm, nguồn nước nhiễm chì hay sử dụng mỹ phẩm chứa nhiều tạp chất chì bên trong… 

Khi đi vào cơ thể, chì đến các cơ quan như não, thận, gan và xương. Chúng có thể tích tụ trong răng và xương. Nhiễm độc chì gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe đặc biệt với trẻ em, người già hay phụ nữ có thai. Ở mức độ phơi nhiễm cao, chì tấn công vào não và hệ thần kinh trung ương gây hôn mê, co giật và thậm chí tử vong. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến sự phát triển trí não của trẻ. Ở mức độ nhẹ hơn chúng không biểu hiện triệu chứng cụ thể nhưng lại âm thầm gây tổn thương nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể. Phơi nhiễm chì cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu, rối loạn huyết áp, suy giảm miễn dịch, suy thận, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản…

Để giảm thiểu các tác hại mà chì gây ra với cơ thể thì khi tiếp xúc với chì chúng ta cần có các trang phục bảo hộ an toàn. Đồng thời cần có những biện pháp hạn chế tình trạng phơi nhiễm chì. Khi bị ngộ độc chì cần cấp cứu cho bệnh nhân theo đúng hướng dẫn nhanh chóng và kịp thời.

nhiem-doc-chi
Tác hại do nhiễm độc chì

Qua bài viết trên đây hy vọng giúp bạn đọc có thêm những thông tin hữu ích về chì - 1 kim loại có tính ứng dụng cao trong cuộc sống. Để không bỏ lỡ những thông tin thú vị khác về các loại hóa chất thì bạn đọc hãy tìm đọc nhiều bài viết hay được đăng tải trên website của chúng tôi vietchem.com.vn

Bài viết liên quan

Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng: Hướng Dẫn Chi Tiết

Hiệu suất phản ứng không chỉ là một con số khô khan trong các bài kiểm tra hóa học, mà nó chính là "chìa khóa vàng" quyết định trực tiếp đến lợi nhuận, chi phí và sự thành công trong quy trình sản xuất hóa chất công nghiệp.

0

Xem thêm

Chất Xúc Tác Là Gì? Phân Loại, Cơ Chế Và Ứng Dụng Thực Tiễn | Vietchem

Trong sản xuất công nghiệp, thời gian là tiền bạc. Để tối ưu hóa hiệu suất, chất xúc tác (catalyst) đóng vai trò là 'người dẫn đường' then chốt. Từ công nghệ lọc hóa dầu đến sản xuất dược phẩm, việc hiểu rõ chất xúc tác là gì và cơ chế vận hành của chúng không chỉ giúp nâng cao sản lượng mà còn là chìa khóa để tiết kiệm năng lượng bền vững.

0

Xem thêm

Băng Cháy Là Gì?

Trong bối cảnh các nguồn năng lượng hóa thạch truyền thống như dầu mỏ và than đá đang dần cạn kiệt, nhân loại đang ráo riết tìm kiếm những giải pháp thay thế bền vững. Băng cháy không chỉ là một hiện tượng địa chất mà còn là bài toán hóa lý phức tạp thách thức mọi công nghệ khai thác hiện nay.

0

Xem thêm

Vôi Bột Là Gì? Tác Dụng, Giá Cả & Cách Sử Dụng Hiệu Quả

Vôi bột là một trong những vật liệu "kinh điển" nhất. Dù công nghệ hóa học phát triển vượt bậc, bột vôi vẫn giữ vai trò không thể thay thế nhờ tính đa năng và chi phí thấp. Từ việc cải tạo đất nông nghiệp, xử lý nước thải công nghiệp đến khử trùng chuồng trại, vôi bột chính là giải pháp tối ưu nếu bạn hiểu rõ bản chất hóa học và cách vận hành của nó. Cùng VIETCHEM tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

Hỗ trợ

HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC

MIỀN BẮC

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN TRUNG

MIỀN TRUNG

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Hóa chất thí nghiệm

0825 250 050

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Thiết bị thí nghiệm

0939 154 554

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

Giám đốc kinh doanh

0963 029 988

Tống Đức Nhuận

Tống Đức Nhuận

Hóa Chất Công Nghiệp

0915 866 828

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Đặng Duy Vũ

Đặng Duy Vũ

Hóa Chất Công Nghiệp

0988 527 897

Phạm Thị Nhật Hạ

Phạm Thị Nhật Hạ

Hóa Chất Công Nghiệp

0985 357 897

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Thiên Bảo

Thiên Bảo

Hóa Chất Công Nghiệp

0939 702 797

Trương Mỷ Ngân

Trương Mỷ Ngân

Hóa Chất Công Nghiệp

0901 041 154

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung

Phạm Văn Trung

Hóa Chất Công Nghiệp

0918 986 544 0328.522.089

Kiều Nhật Linh

Kiều Nhật Linh

Hóa Chất Công Nghiệp

0325909968

Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988 Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331 HCM : 0826050050 Cần Thơ : 0971252929 Đà Nẵng : 0918986544