Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hà Nội:
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm KV. Phía Bắc: 0963029988 KV. Phía Nam: 0963029988
Danh mục sản phẩm
VNĐ 11.458.000 - 15.865.000
VNĐ 5.137.000 - 7.971.000
Hiện nay, trong các ngành công nghiệp áp suất là một yếu tố đo lường quan trọng. Thế nhưng, đơn vị đo áp suất ở mỗi khu vực trên thế giới lại không giống nhau. Để nắm rõ hơn về các đơn vị đo áp suất là gì. Hãy theo dõi những kiến thức đã được tổng hợp bên dưới bài viết nhé.
Bạn cần nắm được định nghĩa về áp suất trước khi đi tìm hiểu về đơn vị đo áp suất để có những thông tin cơ bản về đơn vị đo lường này. Theo SGK lớp 8, áp suất có thể hiểu theo một cách đơn giản là lực trên một đơn vị diện tích tác động với bề mặt của vật thể theo phương vuông góc. Nghĩa là khi có một lực tác động vuông góc với bề mặt một diện tích nào đó thì sẽ xảy ra áp suất.
Theo nguyên lý, áp suất càng lớn khi diện tích bề mặt càng nhỏ và ngược lại. Trong đời sống, áp suất là một lực rất phổ biến và đặc biệt trong ngành công nghiệp.
Hiện nay, tùy từng quốc gia, khu vực, lãnh thổ có đa dạng đơn vị đo lường áp suất khác nhau. Đơn vị đo áp suất có sự đa dạng như vậy vì những cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật đã tác động lên nó. Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, một số nước lớn đã tạo ra nhiều đơn vị khác nhau.
Bar, Psi, Mbar, KPa, Mpa, Pa,... là các đơn vị áp suất và dùng để đo đồng hồ hoặc cảm biến áp suất. Chúng ta đều có thể chuyển đổi đơn vị của các đơn vị này tương đương nhau.

Hình 1: Khái niệm đơn vị đo áp suất
Pascal (Pa) trong hệ đo lường quốc tế (SI) là một đơn vị đo áp suất được lấy theo tên của một nhà toán học và vật lý - Blaise Pascal người Pháp. Áp suất 1 pascal được tính bằng áp lực 1 newton tác động lên diện tích bề mặt là 1 mét vuông (1 Pa = 1 N/m² ).
Đơn vị Pa thường được sử dụng ở các nước châu Á mà phổ biến nhất ở Nhật Bản, trong các ngành công nghiệp điện, trong xây dựng, sản xuất thép, trong máy móc thiết bị đo áp suất, máy nén khí
Một đơn vị đo áp suất khác là Kilopascal (Kpa) được quy đổi từ đơn vị Pascal (Pa). Điều này nhằm hạn chế việc vất vả trong ghi chép hay phức tạp giữa các con số.
Kpa thường được sử dụng để đo áp suất trong các hệ thống cấp nước hay hệ thống cấp gió trong ngành xây dựng
Đơn vị đo áp suất trong hệ si là gì? Một số ngành công nghiệp sản xuất như áp suất lò hơi, đồng hồ đo máy nén khí, áp suất thủy lực,... ứng dụng đơn vị đo áp suất Mpa (Megapascal). Tại các quốc gia châu Á, Mpa là đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến để đo lường các chất ở thể lỏng và thể khí trong các nhà máy xí nghiệp
Quy đổi đơn vị đo áp suất Mpa: 1 Mpa = 1.000 Kpa = 1.000.000 Pa
Bar không phải là một phần trong hệ đo lường quốc tế (SI) mặc dù nó vẫn nằm trong danh sách đơn vị đo áp suất là gì. Nhà khí tượng học người Na Uy Vilmus Bjerknes đã phát minh ra đơn vị này.
Quy đổi: 1 bar = 100 000 Pa; 1bar = 1000 Mbar

Hình 2: Đơn vị đo áp suất Mbar
Psi là viết tắt của cụm từ Pounds per square inch và nằm trong 7 đơn vị đo lường cơ bản. Đơn vị này có p lực có xuất xứ từ Bắc Mỹ.
Quy đổi: 1 Psi = 6895 Pa.
ATM là đơn vị đo áp suất không khí, khí quyển tiêu chuẩn và không thuộc hệ đo lường quốc tế (SI). Đơn vị này được sử dụng trên các đồng hồ đo áp suất và lắp đặt tại các công xưởng, nhà máy. Ngoài ra còn được tích hợp trên các thiết bị thông dụng như máy rửa xe, máy sấy khí, máy nén khí
Quy đổi: 1 atm = 101325 Pa.
Các đơn vị Pa, MPa, KPa thường được sử dụng tại các quốc gia châu Á. Ở Mỹ, chủ yếu dùng dùng các đơn vị Psi, Psi và ở châu Âu dùng đơn vị Bar, kg/cm2. Và để quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất này bạn phải làm thế nào? Bảng chuyển đổi các đơn vị đo áp suất dưới đây bạn có thể tham khảo.
Hình 3: Bảng đơn vị đo áp suất theo quy đổi
Trước tiên, muốn quy đổi giữa các đơn vị đo, bạn phải nhớ: Đơn vị cần quy đổi nằm ở cột dọc, ví dụ:
1 Pa = 0.001 Kpa
1 Pa = 0.000001 Mpa
1 Pa = 0.00001 Bar
1 Bar = 1 000 Pa
Ta có thể tăng áp lực F và giảm diện tích bị ép S để tăng áp suất. Hoặc bạn có thể thực hiện dựa vào các cách sau:
Để có thể giảm được áp suất, bạn cần phải tăng diện tích bị ép S và giảm áp lực F, hoặc:
Cách 1: Giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Cách 2: Giữ nguyên diện tích bị ép, giảm áp lực.
Cách 3: Tăng diện tích tiếp xúc và giảm áp lực tác động lên bề mặt cùng lúc.
Áp suất còn tồn tại dưới nhiều loại khác nhau, cụ thể chúng ta có một số kiểu áp suất như sau:
Ngoài các loại áp suất thông dụng ta thường thấy ở trên thì Vietchem cũng bổ sung một số loại áp suất và giá trị của chúng được áp dụng trong giải các bài tập cụ thể.
|
Các loại áp suất |
Giá trị (Đơn vị Pa) |
|
Áp suất ở tâm Trái Đất |
4.1011 |
|
Áp suất ở tâm Mặt Trời |
2.1016 |
|
Áp suất dưới đáy biển chỗ sâu nhất |
1,1.108 |
|
Áp suất lớn nhất tạo được trong PTN |
1,5.1010 |
|
Áp suất khí quyển ở mức mặt biển |
1.105 |
|
Áp suất của không khí trong lốp oto |
4.105 |
|
Áp suất bình thường của máu |
1,6.104 |
Bài 1: Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
Lời giải:
Đáp án C
- Khi người đó cầm quả tạ thì áp lực do người đó tác dụng lên sàn sẽ bằng tổng trọng lượng của người đó và quả tạ.
- Vì vậy trong trường hợp này áp lực tác dụng lên sàn là lớn nhất.
Bài 2: Các viên gạch giống hệt nhau được xếp trên nền nhà như trong hình vẽ. Trường hợp nào áp suất do các viên gạch tác dụng lên nền nhà là lớn nhất?
Lời giải:
Đáp án A
- Trọng lượng của các viên gạch bằng nhau nên áp lực do gạch tác dụng lên mặt đất trong 4 trường hợp này đều như nhau.
- Vậy áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc nhỏ nhất. Trong trường hợp 3 diện tích tiếp xúc nhỏ nhất nên áp suất tác dụng lên mặt đất là lớn nhất
Bài 3: Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 20cm; 10cm; 5cm. Biết viên gạch nặng 1,2kg. Đặt viên trên mặt bàn nằm ngang thì áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:
Lời giải:
Đáp án C
- Trọng lượng của viên gạch là:
1,2.10 = 12 (N)
- Áp suất của viên gạch tác dụng lên mặt bàn nhỏ nhất khi diện tích tiếp xúc lớn nhất.
- Diện tích tiếp xúc lớn nhất là: 20.10 = 200 (cm2) = 0,02 (m2)
20.10 = 200 (cm2) = 0,02 (m2)
- Áp suất nhỏ nhất mà viên gạch tác dụng vào mặt bàn là:
Bài 4: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
Lời giải:
Đáp án D
- Trọng lượng của người là không đổi nên áp lực do người tác dụng vào đệm, phản gỗ là như nhau. Do đó độ lớn phản lực (áp lực) mà phản gỗ, đệm tác dụng vào người cũng bằng nhau.
- Tuy nhiên khi nằm đệm thì do đệm có thể biến dạng (ôm theo thân người) nên diện tích tiếp xúc với thân người tăng (lớn hơn khi người nằm trên phản gỗ) do đó áp suất tác dụng lên thân người giảm và ta cảm thấy êm hơn.
Bài 5: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Tại sao vậy?
Lời giải:
- Vì mũi đinh nhọn nên diện tích tiếp xúc của mũi đinh nhỏ hơn rất nhiều so với mũ đinh.
- Do đó khi ta đóng đinh ta thường đóng mũi đinh vào tường thì áp suất từ đinh tác dụng vào tường sẽ lớn hơn.
Bài 6: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,9.104 N/m2. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?
Lời giải:
- Trọng lượng của người đó là :
P = p.S = 17000 . 0,03 = 570 (N)
- Khối lượng của người đó là : m = P/10 = 57 (kg)
Đáp số: 570N; 57kg
Bài 7: Người ta tác dụng một áp lực có độ lớn 600N vào một thiết bị đo áp suất thì đo được áp suất là 3000N/m2. Diện tích bị ép có độ lớn là bao nhiêu?
Lời giải:
- Áp suất lên diện tích bị ép có độ lớn là :
Đáp số: 0,2m2
Trên đây là các thông tin giải thích cho thắc mắc đơn vị đo áp suất là gì? Mong rằng, bạn đọc có tư liệu tham khảo chi tiết nhất khi tìm hiểu về áp suất.
Bài viết liên quan
Tìm hiểu thuốc thử của axit clohiđric và muối clorua là gì? Giải mã phản ứng hóa học, cách nhận biết gốc axit clo chính xác trong phòng thí nghiệm.
0
Axit HCl (axit clohidric) có độc không? Tìm hiểu chi tiết tác hại, nồng độ nguy hiểm, cách sơ cứu khi bỏng, hít phải hơi HCl và biện pháp bảo hộ chuẩn an toàn.
0
Phương trình amino axit tác dụng với HCl không chỉ xuất hiện dày đặc trong các bài kiểm tra, đây còn là nội dung trọng tâm trong kỳ thi THPT Quốc gia. Bài viết này sẽ hệ thống hóa lý thuyết, cung cấp các phương trình phản ứng chuẩn xác và chia sẻ phương pháp giải nhanh các dạng bài tập amino axit tác dụng với HCl NaOH giúp bạn tự tin đạt điểm tuyệt đối.
0
Việc nắm bắt thông tin về giá axit HCl là bước khởi đầu quan trọng đối với các doanh nghiệp, phòng thí nghiệm và đơn vị sản xuất đang có nhu cầu sử dụng hóa chất axit HCl. Là một trong những hóa chất công nghiệp cơ bản nhất, axit clohydric đóng vai trò không thể thay thế trong xử lý nước, tẩy rửa kim loại và sản xuất hóa chất hữu cơ.
0
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
saleadmin808@vietchem.vn
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
kd201@labvietchem.com.vn
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
Tống Đức Nhuận
Hóa Chất Công Nghiệp
0915 866 828
sales468@vietchem.vn
Lê Thị Mộng Vương
Hóa Chất Công Nghiệp
0964 674 897
kd867@vietchem.vn
Hồ Thị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
kd801@labvietchem.vn
Trần Sĩ Khoa
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 851 648
cskh@drtom.vn
Mai Văn Đền
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 337 431
cskh@drtom.vn
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
kd805@vietchem.vn
Kiều Nhật Linh
Hóa Chất Công Nghiệp
0325909968
CTY.sales470@vietchem.vn
Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu. GPDKKD: 0101515887 do Sở KH & ĐT TP Hà Nội cấp ngày 30/06/2004. Kim Ngưu được cấp phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo chứng nhận số 41/GCN-SCt ngày 26/4/2023 và giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp số 46/GP-BCT ngày 13/01/2023. Chúng tôi cam kết đem đến những sản phẩm chất lượng với mức giá TỐT NHẤT trên thị trường.
HÀ NỘI
VPGD Chính
HỒ CHÍ MINH
Chi nhánh VPGD HCM
NHÀ MÁY TÂN THÀNH
Nhà máy Hưng Yên
CẦN THƠ
Chi nhánh VPGD Cần Thơ
KHO HẢI HÀ
Kho dung môi và NaOH


Gửi bình luận mới
Gửi bình luận