Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0826050050
Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0826050050
Hà Nội:
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm KV. Phía Bắc: 0826020020 KV. Phía Nam: 0825250050
Nhờ những tính chất đặc biệt, kim loại được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống nên xung quanh chúng ta đâu cũng thấy vật liệu này. Vậy kim loại là gì? Có mấy loại kim loại và đặc điểm như thế nào? Hãy cùng VIETCHEM trả lời những câu hỏi này trong bài viết dưới đây.
Kim loại là tập hợp các nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại. Cùng với phi kim và á kim, kim loại cũng được phân biệt bởi mức độ ion hóa. Trong bảng tuần hoàn hóa học, kim loại chiếm đến 80%, trong khi đó cả á kim và phi kim chỉ chiếm 20%.
Một kim loại có thể là một nguyên tố hóa học ví dụ như sắt, một hợp kim như thép không gỉ hoặc một hợp chất phân tử như polyme lưu huỳnh nitrit…

Kim loại được chia thành 4 loại chính như sau: Kim loại cơ bản, kim loại hiếm, kim loại đen và kim loại màu.
Kim loại cơ bản là những kim loại dễ dàng phản ứng với môi trường bên ngoài (không khí và độ ẩm) tạo nên sự ăn mòn, oxi hóa. Ngoài ra, chúng còn phản ứng với các acid HCl.
Những kim loại cơ bản phổ biến như Sắt (Fe), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Niken... Mặc dù đồng (Cu) không có phản ứng hóa học với axit clohidric, nhưng lại dễ bị oxi hóa nên nó cũng cho xếp vào nhóm kim loại cơ bản.
So với kim loại cơ bản thì kim loại hiếm ít bị ăn mòn bởi oxi và axit hơn. Vì vậy, chúng bền hơn trong môi trường bên ngoài. Đồng thời giá trị của chúng cũng cao hơn nhiều so với các kim loại khác.
Các kim loại hiếm gồm Vàng, Bạc, Bạch kim,...

Là kim loại có màu đen rất phổ biến nguồn gốc từ 200 triệu năm trước. Chúng được tạo thành từ 2 nguyên tố chủ yếu là sắt và carbon. Kim loại này là một trong những loại có thể tái chế nhiều lần.
Kim loại đen bao gồm thép, gang, Inox,..
Kim loại màu được sản xuất từ các quặng màu thứ sinh hoặc nguyên sinh và có màu đặc trưng riêng. Kim loại màu chống ăn mòn tốt hơn kim loại đen, dẫn nhiệt và dẫn điện khá tốt. Do có đặc tính là nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nên khả năng đúc dễ dàng hơn so với kim loại đen.
Ngoài ra, người ta còn phân loại thành kim loại nặng và kim loại nhẹ:
Cũng như các loại vật liệu khác, kim loại cũng có đặc điểm về cơ, lý tính và hóa học đặc trưng.
Kim loại có ánh kim, thường dẻo, dễ dát mỏng và dễ dàng gia công thành nhiều hình thù đa dạng. Nhờ dễ dàng mất electron tạo thành icon mà chúng dẫn điện tốt. Ngoài ra, kim loại còn có từ tính và dẫn nhiệt tốt, có điểm nóng chảy cao. Ngoài ra, kim loại còn có tính giãn nở vì nhiệt, khi gặp nhiệt độ nóng chúng có xu hướng giãn ra, ngược lại với nhiệt độ thấp thì chúng sẽ co lại.
Về cơ tính, kim loại và các hợp kim của nó có tính dẻo, đàn hồi và có độ bền kéo, độ nén nhất định. Tùy vào cấu trúc mà mỗi kim loại có mức độ cơ tính, lý tính cao hơn hay thấp hơn nhau.
Ngoài ra, kim loại là vật liệu có nhiều ưu điểm nhất trong gia công, dễ thực hiện các thao tác như đúc, rèn, cắt gọt,... Đặc biệt với công nghệ nhiệt luyện, độ cứng của kim loại và hợp kim có thể thay đổi nhằm tạo ra các vật liệu khác nhau.
Kim loại có khả năng phản ứng với nhiều chất khác nhau như:
- Tác dụng với acid: Khi kim loại phản ứng với axit như HCl, H2SO4… sẽ tạo ra muối và khí hidro.
- Tác dụng với phi kim: Khi tác dụng với phi kim như Cl, S… sẽ tạo ra oxit hoặc tạo ra muối.
- Tác dụng với muối: Khi kim loại kết hợp với một muối của kim loại yếu hơn nó, phản ứng sẽ tạo ra muối và kim loại mới.
Tùy vào đặc tính của mỗi kim loại mà các phản ứng xảy ra nhanh hay chậm.

Kim loại phổ biến như vậy nên hầu hết các ngành nghề khác nhau đều sử dụng loại vật liệu này.
Kim loại đen, kim loại cơ bản thường được dùng cho các công trình xây dựng như nhà ở. tòa nhà cao tầng, cầu đường và hầu hết các kiến trúc khác.
Kim loại được sử dụng để tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống như bàn ghế, dụng cụ bếp, cầu thang,...
Trong nhiều ngành nghề khác nhau có thể dùng kim loại để sản xuất ra các máy móc, thiết bị. Chúng thường tạo ra nhiều chi tiết, phụ kiện, chế tạo phôi, khuôn đúc,...
Kim loại được ứng dụng làm vỏ các loại phương tiện, chi tiết máy móc, phụ kiện, khớp nối,... Trong các phương tiện đi lại hàng ngày đều có sử dụng kim loại như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy, máy bay,...
4.5. Trong hóa học
Ngoài các ứng dụng phổ biến trên, kim loại còn được dùng để nghiên cứu, phân tích các phản ứng hóa học. Từ đó, các nhà khoa học phát triển thêm nhiều vật liệu hữu ích khác trên các nền tảng là các nguyên tố kim loại cơ bản nhằm phục vụ cho cuộc sống hiện đại.

Kim loại là vật liệu hữu ích và vô cùng cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta. Chúng có nhiều ưu điểm hơn, phù hợp với nhiều mục đích và các lĩnh vực khác nhau vì vậy mà ngày càng được nghiên cứu chuyên sâu tận dụng hết những đặc điểm của chúng. Điều quan trọng con người cần sử dụng chúng đúng cách không lãng phí để góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên mà tự nhiên ban tặng.
Trên đây là những thông tin cơ bản nhưng có thể rất hữu ích cho bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0826 010 010 để được giải đáp hoặc tham khảo thêm các bài viết trên vietchem.com.vn.
Bài viết liên quan
Bạn đang đau đầu vì những vết rỉ sét "cứng đầu" bám chặt trên máy móc, hay sàn gỗ công nghiệp bị xỉn màu theo thời gian? Trong thế giới hóa chất tẩy rửa, nếu Javel là "nữ hoàng tẩy trắng" thì axit oxalic chính là "vua tẩy rỉ sét".
0
Phản ứng giữa (Al) (Nhôm) và HCl (Axit Clohydric) là một trong những tương tác hóa học phổ biến nhưng mang lại giá trị thực tiễn vô cùng lớn, từ giảng đường đến các dây chuyền sản xuất quy mô lớn. Kết quả của quá trình này không chỉ dừng lại ở việc tạo ra muối Nhôm Clorua (AlCl3) và khí Hidro (H2), mà còn là tiền đề cho nhiều giải pháp xử lý nước và tổng hợp hữu cơ.
0
Khi nhắc đến "thuốc nổ", phần lớn chúng ta thường nghĩ ngay đến sức tàn phá khủng khiếp trong các cuộc chiến tranh hay những bộ phim hành động. Tuy nhiên, trong ngành công nghiệp hóa chất và khai thác, thuốc nổ (hay vật liệu nổ) là một thành tựu khoa học vĩ đại, đóng vai trò "mở đường" cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng hiện đại.
0
Dù bạn là học sinh đang tìm cách cân bằng phương trình hóa học hay là một kỹ sư muốn tối ưu hóa hiệu suất phản ứng tại nhà máy, việc nắm vững nguyên lý cân bằng là chìa khóa cốt lõi. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hành động "cân bằng số nguyên tử" và trạng thái "cân bằng hóa học". Bài viết này của VIETCHEM sẽ giúp bạn giải mã tường tận cả hai khái niệm này, từ mẹo làm bài tập nhanh cho đến tư duy áp dụng trong sản xuất thực tiễn.
0
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
saleadmin808@vietchem.vn
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
kd201@labvietchem.com.vn
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
Lý Thị Dung
Hóa Chất Công Nghiệp
0862 157 988
kd417@vietchem.vn
Đặng Duy Vũ
Hóa Chất Công Nghiệp
0988 527 897
kd864@vietchem.vn
Hồ THị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
kd801@labvietchem.vn
Thiên Bảo
Hóa Chất Công Nghiệp
0939 702 797
cskh@drtom.vn
Trương Mỷ Ngân
Hóa Chất Công Nghiệp
0901 041 154
cskh@drtom.vn
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
kd805@vietchem.vn
Nguyễn Thị Hương
Hóa Chất Công Nghiệp
0377 609 344 0325.281.066
sales811@vietchem.vn
Gửi bình luận mới
Gửi bình luận