• Thời gian đăng: 10:49:55 AM 18/12/2018
  • 0 bình luận

Phương trình nhiệt phân KClO3.5H2O

Khi còn học phổ thông, chắc hẳn không ai còn xa lại phản ứng nhiệt phân. Trong đó, nhiệt phân Kali clorat KClO3 là một trong những phản ứng nổi bật và hay gặp nhất. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều thắc mắc về phản ứng nhiệt phân này. Vậy thì phản ứng nhiệt phân KClO3.5H2O là gì? Phương trình nhiệt phân KClO3.5H2O như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thêm qua bài viết này nhé !

KClO3 là chất tinh khiết màu trắng

Tổng quan về phản ứng nhiệt phân KClO3.5H2O

Phản ứng nhiệt phân là phản ứng phân hủy xảy ra khi có sự xúc tác của nhiệt độ. Từ một chất bất kỳ ban đầu chất tham gia dưới phản ứng của nhiệt độ sẽ tạo thành 2,3 hay nhiều chất sản phẩm khác. Với điều kiện phân cắt các liên kết kém bền trong phân tử hợp chất vô cơ hay hữu cơ bởi nhiệt độ. 

Tuy nhiên cần lưu ý là các phản ứng điện phân nóng chảy không thuộc phản ứng nhiệt phân vì nó phân hủy dưới tác dụng của dòng điện một chiều. 

Các trường hợp nhiệt phân thường gặp như: nhiệt phân Hidroxit, các bazo không tan đều bị phân hủy ở nhiệt độ cao, nhiệt phân muối (muối amoni, muối nitrat, muối hidrocacbonat và muối cacbonnat), nhiệt phân muối chứa oxi của clo, nhiệt phân muối sunfat (Các muối của các kim loại từ Li đến Ba rất khó bị nhiệt phân, ở nhiệt độ cao các hóa chất này chuyển từ thể rắn sang thể lỏng), nhiệt phân muối sunfit, nhiệt phân muối photphat...

Với Kali clorat KClO3 , nhiệt phân là một trong những tính chất của hóa chất này. Các phản ứng nhiệt phân thuộc phản ứng oxi hóa khử hoặc không. Trong đó các phản ứng nhiệt phân KClO3 .5H2O là phản oxi hóa khử. 

Phương trình nhiệt phân KClO3.5H2O

Phản ứng nhiệt phân KClO3 khi có xúc tác của MnO2

Các phương trình nhiệt phân KClO3 .5H2O nổi bật nhất là:

1. Phản ứng nhiệt phân Kali clorat này tạo ra muối kali peclorat và kali clorua

Ở nhiệt độ 400 độ C:

       4KClO3 — nhiệt—> 3KClO4 + KCl

2. Phản ứng nhiệt phân KClO3 tạo khí O2 và muối kali clorua 

Ở nhiệt độ 500 độ C: 

       2KClO3 — nhiệt, MnO2 -> 2KCl + 3O2

Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu như có xúc tác của MnO2, thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Ngoài ra, khi không có xúc tác của MnO2, có thể nâng nhiệt độ lên khoảng trên 500 độ C để nhiệt phân muối Kali clorat KClO3 hoàn toàn, ta có phương trình sau: 

    2KClO2 — nhiệt 500 độ C ->  2KCl + 3O2

Như vậy, muối kali clorat KClO3 khi bị nhiệt phân huỷ đơn thuần sẽ sinh ra 2 muối kali là muối clorat có tính oxi hoá KClO4 và muối clorua KCl không có tính oxi hoá, nếu có thêm xúc tác MnO2, sẽ tạo thẳng ra muối KCl và O2

Tương tự đối với các muối hipoclorit ClO-, muối clorit ClO2-…, ta có các phản ứng như sau:

2KClO — nhiệt độ —> KClO2 + KCl

3KClO2 — nhiệt độ —> 2KClO3 + KCl

4KClO3 — nhiệt độ —> 3KClO4 + KCl

KClO4 — nhiệt độ —> KCl + 2O2

Như vậy, với nhiệt độ khoảng dưới 500 độ C, ta thấy quá trình nhiệt phân muối của clo là liên tục (clo tăng số oxi hoá đến cực đại), có xu hướng tạo ra muối KCl và muối có tính oxi hoá.

Nếu nhiệt độ lên cao trên 500 độ C, hoặc có thêm xúc tác MnO2, thì phản ứng sẽ xảy ra hoàn toàn sinh ra muối KCl và O2

Hy vọng rằng, những thông tin trên sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về nhiệt phân KClO3 .5H2O, phương trình phản ứng nhiệt phân để áp dụng vào quá trình học tập, nghiên cứu và sản xuất hiệu quả.

Bài viết liên quan

Môi trường là gì? Những biện pháp nào giúp bảo vệ môi trường hiệu quả

Môi trường là không gian, nơi ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, cung cấp tài nguyên thiên nhiên phục vụ cuộc sống của con người. Chính vì sự quan trọng đó vấn đề sống còn của toàn nhân loại, nên cần có các biện pháp bảo vệ môi trường để duy trì sự sống của chúng ta.

0

Xem thêm

Lưu huỳnh dioxit SO2 - Hiểm họa nghiêm trọng đến hệ hô hấp

Lưu huỳnh dioxit hay còn được gọi là sulfur dioxit, lưu huỳnh oxit, khí SO2. Đây là một hợp chất hóa học có tên gọi khác là lưu huỳnh dioxit, đây là sản phẩm chính khi đốt cháy lưu huỳnh. SO2 được sinh ra nhờ quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, hoặc nấu chảy các loại quặng nhôm, sắt, kẽm, chì.

0

Xem thêm

Đáng sợ về Axit mạnh nhất hiện nay - So với axit sunfuric gấp 10 triệu tỷ lần

Đó là Axit Fluoroantimonic với công thức hóa học là H2FSbF6. Thực tế axit có độ pH nhỏ nhất mà hiện nay có chỉ số là – 31.3, đó là axit Fluoroantimonic có công thức hóa học là H2FSbF6.  Đây được coi là siêu axit vì có tính axit cực mạnh mà không axit nào có thể sánh bằng.

0

Xem thêm

Tổng chất rắn hòa tan trong nước – chỉ số TDS là gì?

Chỉ số TDS tên tiếng anh là Total Dissolved Solids được coi là chỉ số thể hiện tổng chất rắn hòa tan tồn tại trong một thể tích nước nhất định. Theo cơ quan bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ thì đây là một chất ô nhiễm thứ cấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

0963029988