Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hà Nội:
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm KV. Phía Bắc: 0963029988 KV. Phía Nam: 0963029988
Nồng độ Molan là khái niệm thường được nhắc đến trong hóa học. Đây là chỉ số quan trọng khi tính khối lượng của các chất. Vậy nồng độ Molan là gì? Công thức tính như thế nào? Những thắc mắc này sẽ được VietChem giải đáp chi tiết bên dưới, mời các bạn cùng theo dõi.
Nồng độ Molan là thuật ngữ thay thế cho nồng độ mol, được nhắc đến khá nhiều trong chương trình hóa học. Đây là nồng độ mol khối lượng trong 1 kg dung môi.
Nồng độ mol của dung dịch theo khối lượng là cố định khi nhiệt độ thay đổi. Tuy nhiên, nồng độ mol thể tích sẽ giảm xuống trong trường hợp nhiệt độ và thể tích tăng. Trong khi đó, nồng độ mol khối lượng ở bất kỳ sự thay đổi về áp suất hay điều kiện vật lý nào đều ở mức ổn định.
Ví dụ: Trong 4kg dung môi có chứa hạt tan là 2 (mol). Khi đó dung dịch được tạo thành có nồng độ 1mol/kg hay 1 Molan.

Nồng độ Molan chính là nồng độ Mol
Cách tính nồng độ Molan được áp dụng theo công thức: Cm = n/V
Trong đó:
Dựa vào công thức trên, để tính nồng độ Molan của dung dịch cần biết được hai chỉ số là thể tích và khối lượng chất tan trong dung dịch đó.
Ngoài ra, dựa vào khối lượng chất tan có thể tính ra nồng độ Molan. Công thức như sau: Cm = n/m.
Trong đó:

Tìm hiểu công thức tính nồng độ mol
Nồng độ Molan được ứng dụng khá nhiều trong hóa học. Đây là đại lượng quan trọng giúp xác định chính xác thể tích hay khối lượng chất hóa học trong hỗn hợp, dung dịch bất kỳ.
Hiện nay, đại lượng này được sử dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bao gồm: Công nghiệp sản xuất, tinh dầu, dược phẩm, hóa chất, thực phẩm…
Dựa vào nồng độ Molan, nhà sản xuất thuốc khi điều chế sản phẩm mới sẽ tính toán được nguyên liệu cần sử dụng. Nếu không biết trước giá trị này thì chất lượng sản phẩm không được đảm bảo bởi kết quả không đáng tin cậy.
Trong các nhà máy, xưởng sản xuất, nồng độ mol có vai trò quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nồng độ này thay đổi khi lượng chất hóa học được sử dụng không đồng đều. Vì thế, các kỹ sư sẽ dựa vào tính chất này để đảm bảo độ chính xác tối ưu khi sản xuất.
Nồng độ Molan cao hay thấp có thể nhận biết dựa vào nhiều yếu tố khác nhau. Bao gồm:
Từ kiến thức lý thuyết ở phần trên, các bạn hãy cùng tham khảo một số bài tập về nồng độ Molan dưới đây:
Bài tập 1: Có 20 gam NaOH trong 450ml dung dịch NaOH. Hãy tính toán về nồng độ Molan của dung dịch?
Cách làm:
NaOH có khối lượng phân tử là 40 g/mol.
Khi đó, số mol của NaOH = m/M = 20/40 = 0.5 mol.
Vậy nồng độ Molan của dung dịch sẽ là CNaOH = 0.5/0.450 = 1,11M
Bài tập 2: Hòa tan 100 gam CuSO4.5H2O vào dung dịch CuSO4 4% với khối lượng 400gram. Hãy tính toán dung dịch thu được có nồng độ phần trăm là bao nhiêu?
Cách làm
Tính số mol của CuSO4.5H2O: nCuSO4 = 100/ (64 + 32 + 16x4 + 5 x 18) = 100/ 250 = 0.25 mol
CuSO4 có khối lượng là: mCuSO4 = 0.25 x (64 + 32 + 16 x 4) + 400 x 4% = 80 (gr)
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là C% = n x m (%) = 0.25 x 80 (%) = 20%
Bài tập 3: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 12,2M với khối lượng riêng d = 1.35 g/ml và dung dịch HCl 12.2M có D = 1,23 g/ml
Cách giải
Ta có V (lít) là thể tích của HCl và HNO3.
Khi đó, số mol của HNO3 là 12,2V (mol)
→ Khối lượng của HNO3 = 12.2V x 63 = 768.6V (gram)
→ Khối lượng của dung dịch HNO3 = 1000V x 1.35 = 1350V (gram)
→Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3: C% = 768.6V / 1350V = 56.93%
Tương tự như với HNO3, số mol của HCl là 12,2V
Vậy khối lượng của HCl = 12,2V x 36,5 = 445,3V
→ Khối lượng dung dịch của HCl = 1000V x 1,23 = 1230V
→ Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl = 445,3V / 1230V = 36,2%
Đáp án: Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 và HCl lần lượt là 56,93% và 36,2%
Bài viết trên đã phân tích khá chi tiết về nồng độ Molan là gì và công thức tính chi tiết. Hy vọng những chia sẻ của Vietchem sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về chỉ số quan trọng trong hóa học này và biết cách ứng dụng trong cuộc sống.
Bài viết liên quan
Hướng dẫn chi tiết cách dùng xút (NaOH) làm xà phòng an toàn tại nhà. Giải mã sự thật về "xà phòng không xút" và địa chỉ mua xút tinh khiết từ chuyên gia VIETCHEM.
0
Axit sunfuric (H2SO4) được mệnh danh là "ông vua của các loại hóa chất" nhờ vai trò không thể thay thế trong nền kinh tế toàn cầu. Mức độ tiêu thụ hóa chất này thường được dùng làm thước đo cho sức mạnh công nghiệp của một quốc gia. Vậy thực tế axit sunfuric dùng để làm gì? Tại sao trong acquy chì chứa dung dịch axit sunfuric? Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành hóa chất, VIETCHEM sẽ giải đáp chi tiết các công dụng của axit sunfuric, từ quy mô phòng thí nghiệm đến các khu công nghiệp khổng lồ, đồng thời cung cấp những tiêu chuẩn an toàn khắt khe nhất.
0
Axit Sulfuric (H2SO4) là hóa chất quan trọng nhưng tiềm ẩn nguy hiểm cao, đòi hỏi đơn vị cung ứng phải có năng lực chuyên môn và hệ thống vận chuyển chuyên dụng. Bạn đang tìm địa chỉ bán lẻ axit sunfuric tại Hà Nội chất lượng, giá tốt và có đầy đủ giấy tờ kiểm định? Bài viết này sẽ cung cấp bảng giá axit sunfuric 98 mới nhất và danh sách các đơn vị cung ứng uy tín, đảm bảo an toàn vận chuyển, giúp bạn trả lời câu hỏi axit sunfuric mua ở đâu là tốt nhất.
0
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
saleadmin808@vietchem.vn
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
kd201@labvietchem.com.vn
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
Đào Phương Hoa
Hóa Chất Công Nghiệp
0904 338 331
hoadao@vietchem.com.vn
Lê Thị Mộng Vương
Hóa Chất Công Nghiệp
0964 674 897
kd867@vietchem.vn
Hồ Thị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
kd801@labvietchem.vn
Trần Sĩ Khoa
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 851 648
cskh@drtom.vn
Mai Văn Đền
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 337 431
cskh@drtom.vn
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
kd805@vietchem.vn
Kiều Nhật Linh
Hóa Chất Công Nghiệp
0325909968
CTY.sales470@vietchem.vn
Gửi bình luận mới
Gửi bình luận