Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0826050050
Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0826050050
Hà Nội:
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm KV. Phía Bắc: 0826020020 KV. Phía Nam: 0825250050
Than đá là nguồn nguyên liệu hóa thạch đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay, cung cấp đến 25% năng lượng cơ bản cho toàn thế giới. Nguồn năng lượng từ than đá phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày cũng như đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành sản xuất. Vậy than đá là gì? Chúng có nguồn gốc từ đâu? Vai trò của than đá trong đời sống như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
Than đá là một loại đá trầm tích có màu nâu đen hoặc đen. Thành phần chính của than là cacbon, ngoài ra còn một số nguyên tố khác như nitơ, lưu huỳnh, oxi, hidro… Chúng thường tồn tại ở trong các tầng đá hay các lớp khoáng chất nằm sâu trong lòng đất. Than đá được đốt cháy để tạo ra nhiệt lượng, đây là nguồn năng lượng chính cung cấp cho nhà máy nhiệt điện.
Hiện nay Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu và tiêu thụ than đá nhiều nhất trên thế giới. Trung Quốc chiếm gần một nửa sản lượng khai thác than đá của thế giới, tiếp theo là Ấn Độ với khoảng một phần mười. Úc chiếm khoảng một phần ba xuất khẩu than thế giới, tiếp theo là Indonesia và Nga. Than đá cũng là một loại khoáng sản mà Việt Nam chúng ta khai thác và xuất khẩu đạt giá trị kinh tế cao.

Than đá là một dạng nhiên liệu hóa thạch có nguồn gốc từ thực vật bị chôn vùi dưới áp lực và nhiệt độ cao tử vỏ Trái Đất. Chúng trải qua nhiều giai đoạn biến đổi qua hàng triệu năm để hình thành nên các mỏ than đá như hiện nay. Đầu tiên chúng phân hủy thành than bùn dưới tác dụng của vi sinh vật trong môi trường kỵ khí. Tiếp theo dần chuyển hóa thành than nâu hay còn gọi là than non (lignit), và thành than bán bitum, sau đó thành than bitum hoàn chỉnh (bituminous coal). Cuối cùng là biến đổi thành than đá (anthracite). Quá trình biến đổi này là quá trình phức tạp của cả sự biến đổi về sinh học và của cả địa chất.

Các đặc điểm đặc trưng của than đá gồm có:
Các ứng dụng nổi bật của than đá có thể kể đến như:
Đây được coi là ứng dụng quan trọng nhất của than đá. Than đá đã được sử dụng từ rất lâu đời để cung cấp nhiệt lượng giúp sưởi ấm, rèn các công cụ trong lao động sản xuất, vận hành các động cơ hơi nước trong tàu thủy, xe lửa ngày xưa… Ngày nay, than đá được sử dụng chủ yếu để làm nhiên liệu đốt cho quá trình sản xuất nhiệt điện. Than sẽ được nghiền nhỏ và đốt trong các lò hơi. Nhiệt lượng cung cấp sẽ đun nóng nước và chuyển thành thể hơi. Sau đó các hơi nước sẽ làm quay các tuabin trong các máy phát điện để sản xuất ra điện. Khoảng 40% lượng điện năng trên toàn thế giới đến từ nguồn nhiên liệu than đá.
Hiện nay, do lượng than đá ngày càng cạn kiệt nên việc sử dụng than đá để sản xuất nhiệt điện cũng cần được cải thiện. Thay vì đốt trực tiếp than đá để tạo ra nhiệt lượng cung cấp cho lò hơi thì các nhà máy sẽ sử dụng chu trình khí hóa tích hợp (IGCG) để tăng hiệu suất và giảm chi phí. Khi đó than đá sẽ được khí hóa để tạo ra khí than đá (coal gasification) và đốt chính coal gasification trong tuabin khí để sản xuất điện.

Than đá được sử dụng để tổng hợp hỗn hợp khí gồm CO và H2. Các loại khí đó được sử dụng chính trong các tuabin khí để sản xuất điện. Bên cạnh đó từ các khí hóa than còn dùng để sản xuất các loại nhiên liệu như xăng, dầu diesel thông qua quá trình Fischer-Tropsch hoặc sản xuất nhiều hợp chất hóa học khác như metanol, axit axetic, formaldehyde, khí amoniac,…
Trong quá trình khí hóa, than trộn lẫn với khí oxy và hơi nước, được đun nóng và điều chỉnh áp suất. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm khí carbon monoxide (CO) và khí hydro (H2).
3C + O2 + H2O ⟶ H2 + 3 CO
CO + H2O ⟶ CO2 + H2.
Than đá tinh chế là loại than đã được loại bỏ độ ẩm và các thành phần độc hại, gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng than đá đã qua tinh chế giúp tăng hiệu suất đốt cháy, đồng thời giảm phát thải khí độc hại trong quá trình đốt than.
Than đá khi sử dụng trong công nghệ luyện kim là loại than cốc. Đây là dạng than bitum ít lưu huỳnh, chúng được sản xuất từ than đá được nung trong điều kiện không có oxy ở nhiệt độ cao tới 1000 độ C, để đẩy các thành phần dễ bay hơi và nung nóng chảy cùng với cacbon. Than luyện kim được sử dụng làm nhiên liệu và làm chất khử trong quặng sắt nấu chảy trong lò luyện kim để tạo ra các vật liệu như gang, thép. Ngoài ra trong quá trình nung nóng chảy kim loại trong khuôn, than đá được đốt cháy để giải phóng khí làm giảm áp suất, ngăn không cho kim loại xâm nhập vào những khoảng trống của cát. Ngoài luyện sắt thì than cốc còn được ứng dụng trong luyện kim nhiều kim loại khác như đồng, nhôm…

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi giúp bạn đọc hiểu thêm về than đá là gì, tính chất cũng như ứng dụng của than đá trong cuộc sống. Tuy là nguồn nhiên liệu quan trọng nhưng chúng cũng đang dần cạn kiệt. Đồng thời việc sử dụng than đá gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, làm tăng hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm không khí, và gây hại cho sức khỏe con người. Chính vì vậy con người đang dần tìm kiếm và chuyển đổi sang dùng các nguồn nhiên liệu tái chế vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ môi trường.
Bài viết liên quan
Bạn đang đau đầu vì những vết rỉ sét "cứng đầu" bám chặt trên máy móc, hay sàn gỗ công nghiệp bị xỉn màu theo thời gian? Trong thế giới hóa chất tẩy rửa, nếu Javel là "nữ hoàng tẩy trắng" thì axit oxalic chính là "vua tẩy rỉ sét".
0
Phản ứng giữa (Al) (Nhôm) và HCl (Axit Clohydric) là một trong những tương tác hóa học phổ biến nhưng mang lại giá trị thực tiễn vô cùng lớn, từ giảng đường đến các dây chuyền sản xuất quy mô lớn. Kết quả của quá trình này không chỉ dừng lại ở việc tạo ra muối Nhôm Clorua (AlCl3) và khí Hidro (H2), mà còn là tiền đề cho nhiều giải pháp xử lý nước và tổng hợp hữu cơ.
0
Khi nhắc đến "thuốc nổ", phần lớn chúng ta thường nghĩ ngay đến sức tàn phá khủng khiếp trong các cuộc chiến tranh hay những bộ phim hành động. Tuy nhiên, trong ngành công nghiệp hóa chất và khai thác, thuốc nổ (hay vật liệu nổ) là một thành tựu khoa học vĩ đại, đóng vai trò "mở đường" cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng hiện đại.
0
Dù bạn là học sinh đang tìm cách cân bằng phương trình hóa học hay là một kỹ sư muốn tối ưu hóa hiệu suất phản ứng tại nhà máy, việc nắm vững nguyên lý cân bằng là chìa khóa cốt lõi. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hành động "cân bằng số nguyên tử" và trạng thái "cân bằng hóa học". Bài viết này của VIETCHEM sẽ giúp bạn giải mã tường tận cả hai khái niệm này, từ mẹo làm bài tập nhanh cho đến tư duy áp dụng trong sản xuất thực tiễn.
0
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
saleadmin808@vietchem.vn
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
kd201@labvietchem.com.vn
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
Phạm Quang Tú
Hóa Chất Công Nghiệp
0869 587 886
tuphamquang@vietchem.vn
Đặng Duy Vũ
Hóa Chất Công Nghiệp
0988 527 897
kd864@vietchem.vn
Hồ THị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
kd801@labvietchem.vn
Trần Sĩ Khoa
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 851 648
cskh@drtom.vn
Mai Văn Đền
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 337 431
cskh@drtom.vn
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
kd805@vietchem.vn
Nguyễn Thị Hương
Hóa Chất Công Nghiệp
0377 609 344 0325.281.066
sales811@vietchem.vn
Gửi bình luận mới
Gửi bình luận