Hydrazine hydrate N2H4.H2O 80%

Hydrazine hydrate N2H4.H2O 80%

Mã code: 302-01-2

Thương hiệu: Ecosafe-Pháp

Mô tả nhanh

Hydrazine hay Diamine là chất lỏng không mầu, bốc khói, dễ cháy với mùi giống như amoniac. CTHH: N2H4.H2O, CAS: 302-01-2, hàm lượng: 80%, xuất xứ: Pháp, quy cách: 200kg/phuy. Hydrazine dùng trong xử lý nước trong lò hơi, các đường ống của các thiết bị trước khi vận hành, tổng hợp các chất trung gian, xử lý giêng dầu, tổng hợp chất dẫn truyền cho sản phẩm ngành dược, thuốc trừ sâu…

Liên hệ

Đặt mua qua điện thoại: 19002820

Hoặc để lại số điện thoại, Chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn !!!

Gọi lại cho tôi

Hoặc tải về Catalogue sản phẩm

Mô tả sản phẩm

Tên sản phẩm

Hydrazine hydrate

Tên khác

Diamine

Công thức hóa học

N2H4.H2O

Hàm lượng

80%

CAS

302-01-2

Xuất xứ

Pháp, Nhật

Ứng dụng

- Xử lý nước trong lò hơi, các đường ống của các thiết bị trước khi vận hành.

- Tổng hợp các chất trung gian, de-NOx (ứng dụng trong dược phẩm, nông  nghiệp…), xử lý giêng dầu. Chiết tách kim loại quý, khai khoáng…

- Tổng hợp chất dẫn truyền cho sản phẩm ngành dược, thuốc trừ sâu…

Tính chất

Diamine là chất lỏng không mầu, bốc khói, dễ cháy với mùi giống như amoniac.

Quy cách

200kg/phuy

Bảo quản

Nơi khô giáo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Hydrazine Hydrate N2H4.H2O 80% là chất lỏng không màu, có mùi hôi đặc biệt giống amoniac. Sản phẩm Hydrazine Hydrate của Ecosafe – Pháp được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại đã tạo ra sản phẩm có độ tinh khiết cao, không lẫn tạp chất và được ứng dụng rộng rãi trên khắp thế giới, trong đó có các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam.

Hydrazine Hydrate N2H4.H2O được dùng nhiều trong các nhà máy nhiệt điện

Hydrazine Hydrate N2H4.H2O được dùng nhiều trong các nhà máy nhiệt điện

Tính chất đặc trưng

- Hydrazine là chất lỏng không màu, có mùi hôi, xuất hiện khói trong không khí ẩm ướt do hấp thụ khí CO2, là một chất kiềm mạnh và hút ẩm. 

- Nhiệt độ đông: -51,7 ℃

- Nhiệt độ nóng chảy: -40 ℃

- Nhiệt độ sôi: 118,5 ℃

- Mật độ tương đối (nước = 1): 1.032 (21/4 ℃, 21 ℃ phương tiện hydrazine hydrate và 4 ℃ trong tỷ lệ mật độ nước).

- Áp lực hơi khí: 72,8 ℃.

- Trọng lượng riêng: 1.03 (21 ℃).

- Sức căng bề mặt (25 ℃): 74.0mN / m.

- Chỉ số khúc xạ: 1,4284.

- Nhiệt hình thành: -242.71kJ/mol.

- Điểm chớp cháy (mở cốc): 72,8 ℃.

- Ăn mòn mạnh: có thể ăn mòn thủy tinh, cao su, da,…

- Tính ổn định ở nhiệt độ cao khoảng 100 ℃, phân hủy thành N2, NH3 và H2

- Chất lỏng hydrazine hydrate trộn lẫn với nước và ethanol để tạo thành chất nhị trùng.

- Không tan trong ether và chloroform.

Ứng dụng của hydrazine hydrate

- Trong điều chế bọt polymer, Hydrazine chủ yếu được sử dụng làm chất tạo bọt.

- Sử dụng làm tiền chất cho các chất xúc tác trùng hợp trong dược phẩm và hóa chất nông nghiệp.

- Hydrazine hydrate được sử dụng rộng rãi làm chất khử, chất tẩy oxy trong xử lý nước lò hơi, giảm ăn mòn trong tất cả các nồi hơi ngưng tụ và hợp chất hệ thống nước cấp.

- Là nguồn cung cấp thuốc chống lao, hóa chất nông nghiệp và các dẫn xuất hydrazine khác.

- Hydrazine được sử dụng trong các loại nhiên liệu tên lửa khác nhau và để điều chế các tiền chất khí được dùng trong túi khí.

- Hydrazine được sử dụng trong cả chu trình hơi nước của nhà máy điện hạt nhân và hoạt động như một máy quét oxy để kiểm soát nồng độ oxy hòa tan trong nỗ lực giảm ăn mòn.

Hydrazine được sử dụng trong cả chu trình hơi nước

Hydrazine được sử dụng trong cả chu trình hơi nước

- Các dẫn xuất sản phẩm của Hydrazine được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng công nghiệp như một chất khử, chất chống oxy hóa, được sử dụng để uống thuốc.

Hydrazine có độc không? Hướng dẫn sử dụng Hydrazine

Hydrazine là sự thay thế cho các sản phẩm độc hại và có khả năng gây ung thư, là một sản phẩm thân thiện, an toàn với môi trường.

- Hydrazine phải được bổ sung liên tục vì luôn luôn xuất hiện một lượng oxy tan trong nước được thêm vào. Để bổ sung thì cách tốt nhất là thực hiện với bơm định lượng vào hệ thống châm định lượng HP.

- Đối với một hệ thống châm định lượng LP sản phẩm có thể được định lượng vào đường nước cấp. Lượng Hydrazine cần được sử dụng phụ thuộc vào sự có mặt của oxy trong nước lò hơi. 22,5 ml/l của Hydrazine sẽ tác dụng với 1 mg/l oxy trong nước.

- Vì có nhiều loại nước khác nhau có thể được sử dụng trong lò hơi và lò hơi có thể có thiết bị loại bỏ khí nên nồng độ oxy có thể khác nhau trong tất cả các nồi hơi. Vì vậy, liều lượng Hydrazine có thể sẽ khác nhau với mỗi nồi hơi.

- Các quy trình để định lượng Hydrazine cụ thể như sau:

+ Sử dụng 22,5ml Hydrazine cho 1000 lít nước nồi hơi.

+ Đo nồng độ của hydrazine đang hiện diện trong nước sau khi tuần hoàn. Khi nước nồi hơi không chứa oxy, nồng độ Hydrazine nên giữ ở mức là 1 mg/l.)

+ Khi không có sự hiện diện của Hydrazine trong nước lò hơi thì thực hiện lặp lại hai bước đầu tiên cho đến khi nồng độ Hydrazine đạt 1 mg/l. 

+ Nồng độ của Hydrazine nên được đo hàng ngày, kiểm tra và duy trì  ở khoảng 0,8 - 1,5 mg/l.
Các bạn có thể sử dụng bộ kiểm tra Vecom DEHA để phân tích.

Lưu ý: Khi sử dụng Hydrazine cần tránh tiếp xúc để với oxy, bột kim loại, vật liệu hữu cơ, đặc biệt các nhân viên nên chuẩn bị  đồ bảo hộ an toàn lao động, tránh để hóa chất tiếp xúc trực tiếp da và mắt. Nếu không may bắn vào, bạn nên rửa sạch với nhiều nước và yêu cầu các bác sĩ khám, điều trị. Đồng thời, đảm bảo khu vực làm việc phải được thông khí tốt.

Trên đây là một số thông tin về Hydrazine Hydrate mà VietChem muốn các bạn hiểu thêm. Để được tư vấn và báo giá chi tiết về Hydrazine Hydrate N2H4.H2O 80% tại VietChem, các bạn vui lòng để lại bình luận ở phía dưới. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian ngắn nhất.

Bình luận, Hỏi đáp
0963029988