• Thời gian đăng: 11:08:13 AM 30/06/2026
  • 0 bình luận

NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2026/NĐ-CP: HƯỚNG DẪN LUẬT HÓA CHẤT MỚI NHẤT

Ngày 17/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Đây là hành lang pháp lý tối quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất tại Việt Nam. Sự ra đời của Nghị định này đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong việc chuẩn hóa các quy chuẩn kỹ thuật, nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp.

Nhận định của chuyên gia VIETCHEM cho thấy Nghị định này không chỉ siết chặt công tác an toàn, an ninh hóa chất mà còn mở ra cơ chế đột phá nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy hóa học xanh và phát triển bền vững ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam.

THÔNG TIN NHANH VỀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành 17 tháng 01 năm 2026
Ngày có hiệu lực Có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (17/01/2026)
Văn bản căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
Văn bản liên quan Nghị định số 24/2026/NĐ-CP về danh mục hóa chất

1. Tổng quan về Nghị định số 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất

Nghị định số 25/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 17/01/2026, đóng vai trò là văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Văn bản này đồng thời cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ phát triển bền vững và đảm bảo an ninh quốc gia trong chuỗi giá trị hóa chất từ khâu sản xuất, kinh doanh, vận chuyển đến xử lý thải bỏ cuối cùng.

Để tìm hiểu chi tiết toàn văn văn bản gốc, quý doanh nghiệp có thể tra cứu tại văn bản pháp luật chính thức của Chính phủ về Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.

1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

According to Điều 1 and Điều 2 của Nghị định, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được quy định cụ thể như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết các điều khoản về phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất; kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn; cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn chuyên ngành; và các giải pháp nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự.
  • Đối tượng áp dụng: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2 Hai khái niệm bản lề: "Nguyên tắc hóa học xanh" và "Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất"

Để định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trong kỷ nguyên mới, Điều 3 của Nghị định giới thiệu hai thuật ngữ bản lề:

  • Nguyên tắc hóa học xanh: Là bộ nguyên tắc được áp dụng xuyên suốt trong khâu thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ hóa chất. Mục tiêu cốt lõi là giảm thiểu tối đa hoặc loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng và tạo ra các chất nguy hại ngay tại nguồn.
  • Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất: Là phân khu sản xuất chuyên biệt có tối thiểu 60% diện tích đất công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án hóa chất, công trình hóa chất hoặc các dự án thứ cấp sử dụng sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất ngay tại khu đó làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tác đầu vào cho quá trình sản xuất.

1.3 Phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, an ninh hóa chất

Tại Điều 4, Nghị định phân định rõ thẩm quyền và phân cấp trách nhiệm của từng Bộ, ngành để đảm bảo không chồng chéo, nâng cao hiệu lực kiểm soát rủi ro từ trung ương đến địa phương:

Cơ quan quản lý Trách nhiệm cốt lõi
Chính phủ Thống nhất quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất trên phạm vi cả nước.
Bộ Công Thương Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý; tổ chức lập Chiến lược phát triển ngành; quản lý an toàn hóa chất dân sự; kiểm tra chuyên ngành.
Bộ Y tế Thực hiện quản lý công tác an toàn hóa chất trong hoạt động sử dụng hóa chất thuộc lĩnh vực y tế.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thực hiện quản lý công tác an toàn hóa chất trong hoạt động sử dụng hóa chất thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Bộ Công an Quản lý an toàn hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự xã hội; chỉ đạo lực lượng PCCC và CNCH lên phương án ứng phó sự cố; sơ tán dân cư khi xảy ra rủi ro.
Bộ Quốc phòng Quản lý an toàn hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng; chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng cứu các tình huống khẩn cấp cấp quốc gia.
Ủy ban nhân dân các cấp Quản lý, thanh tra hoạt động hóa chất tại địa phương; bố trí ngân sách, quỹ đất phát triển khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất.

2. Quy định mới về thiết kế dự án hóa chất: Khoảng cách an toàn và hóa học xanh

Thiết kế và phê duyệt dự án hóa chất theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP bắt buộc phải tích hợp báo cáo đánh giá khoảng cách an toàn và thuyết minh áp dụng các nguyên tắc hóa học xanh. Điều này buộc các chủ đầu tư phải thay đổi tư duy thiết kế, không chỉ tối ưu về mặt kinh tế mà phải đặt tính bền vững và an toàn môi trường lên hàng đầu.

2.1 Bắt buộc áp dụng nguyên tắc hóa học xanh trong lựa chọn công nghệ, thiết bị

Điều 11 quy định rõ các tiêu chí kỹ thuật mà chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế bắt buộc phải áp dụng (và làm rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Điều 13):

  • Sử dụng quy trình sản xuất giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại.
  • Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng.
  • Phân tích theo thời gian thực để giám sát và kiểm soát việc phát thải. (Đồng thời, nhà nước khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cảm biến, camera AI, hệ thống cảnh báo sớm).
  • Áp dụng các biện pháp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.

Đồng thời, Nghị định khuyến khích các giải pháp xanh nâng cao như sử dụng nguyên liệu sinh học tái tạo, sử dụng chất xúc tác tối ưu hóa phản ứng và thiết kế sản phẩm có khả năng tự phân hủy sinh học sau khi hết chu kỳ sử dụng.

2.2 Quy trình đánh giá việc đáp ứng khoảng cách an toàn trước khi cấp chủ trương đầu tư

Để ngăn ngừa rủi ro cho cộng đồng, Điều 12 thiết lập quy trình kiểm soát khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất nghiêm ngặt qua 3 nhóm dự án trước khi phê duyệt:

[Nhóm 1: Dự án đầu tư công]

Báo cáo sự phù hợp khoảng cách an toàn trong Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

Cơ quan nhà nước đánh giá điều kiện địa điểm trước khi quyết định chủ trương đầu tư.

[Nhóm 2: Dự án chấp thuận chủ trương đầu tư (Luật Đầu tư)]

Chủ đầu tư báo cáo khoảng cách an toàn trong Báo cáo đề xuất dự án đầu tư

Cơ quan thẩm quyền đánh giá thực địa trước khi ra văn bản chấp thuận chủ trương.

[Nhóm 3: Dự án tự quyết định đầu tư (Luật Xây dựng)]

Cá nhân/tổ chức quyết định đầu tư tự đánh giá và chịu trách nhiệm hoàn toàn

Nghiêm cấm phê duyệt dự án nếu địa điểm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.

2.3 Cơ chế ưu đãi đặc biệt cho dự án công nghiệp hóa chất trọng điểm

Nhằm hiện thực hóa định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất, Điều 14 đưa ra các gói ưu đãi đầu tư đặc biệt (thuế, tiền thuê đất, hỗ trợ hạ tầng) với điều kiện khắt khe về tiến độ giải ngân: doanh nghiệp phải giải ngân tối thiểu 1/3 tổng vốn đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp phép. Hạn mức vốn đầu tư tối thiểu được phân cấp rõ ràng:

Phân nhóm dự án công nghiệp hóa chất trọng điểm Quy mô vốn tối thiểu
Sản xuất hóa dược làm nguyên liệu làm thuốc Từ 160 tỷ đồng trở lên
Sản xuất hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược làm nguyên liệu thực phẩm bảo vệ sức khỏe; sản xuất hydro, amoniac bằng năng lượng tái tạo Từ 4.600 tỷ đồng trở lên
Sản xuất sản phẩm cao su (trừ săm, lốp); sản xuất phân bón hàm lượng cao; đầu tư KCN chuyên ngành hóa chất; đầu tư tổ hợp công trình hóa chất quy mô lớn Từ 10.000 tỷ đồng trở lên

3. Tiêu chuẩn năng lực tổ chức và cá nhân tư vấn chuyên ngành hóa chất

Nghị định 25/2026/NĐ-CP thiết lập hệ thống chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất nghiêm ngặt, phân chia rõ ràng theo năng lực cá nhân và quy mô công trình từ Hạng A1, A2, A3 đến Hạng B. Điều này giúp thanh lọc thị trường tư vấn, đảm bảo các đơn vị lập hồ sơ thiết kế, phương án an toàn có đầy đủ năng lực kỹ thuật thực tế.

3.1 Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị (Hạng A1, A2, A3)

Theo Điều 15 and Điều 16, cá nhân muốn được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (lĩnh vực công nghệ, thiết bị) bắt buộc phải tốt nghiệp trình độ Cử nhân hoặc tương đương trở lên thuộc các ngành đào tạo về hóa học (quy định chi tiết tại Phụ lục III của Nghị định) và đáp ứng các tiêu chuẩn kinh nghiệm sau:

Tiêu chuẩn so sánh Chứng chỉ Hạng A1 Chứng chỉ Hạng A2 Chứng chỉ Hạng A3
Yêu cầu bằng cấp Cử nhân ngành hóa học trở lên (Phụ lục III) Cử nhân ngành hóa học trở lên (Phụ lục III) Cử nhân ngành hóa học trở lên (Phụ lục III)
Kinh nghiệm công tác tối thiểu Từ 07 năm trở lên Từ 04 năm trở lên Từ 04 năm trở lên
Yêu cầu công trình thực tế (trong 10 năm gần nhất) Đã tư vấn công nghệ, thiết bị cho tối thiểu 02 dự án công trình cấp II trở lên. Đã tư vấn công nghệ, thiết bị cho tối thiểu 02 dự án công trình cấp III trở lên. Không bắt buộc số lượng dự án cụ thể.
Phạm vi hoạt động Tất cả các dự án hóa chất (không giới hạn cấp công trình). Các dự án hóa chất có công trình từ cấp II trở xuống. Các dự án hóa chất có công trình từ cấp III trở xuống.

Lưu ý (Khoản 4 Điều 16): Kinh nghiệm công tác chỉ được tính cho các công việc đã nghiệm thu trong vòng 10 năm gần nhất. Nếu kinh nghiệm phù hợp nhưng đã vượt quá 10 năm, cá nhân chỉ được đề nghị cấp chứng chỉ thấp hơn 01 hạng tương ứng.

3.2 Tiêu chuẩn hành nghề tư vấn an toàn, an ninh hóa chất (Chứng chỉ Hạng B)

Chứng chỉ Hạng B được quy định tại Điều 18 nhằm cấp cho các chuyên gia tư vấn xây dựng Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa sự cố, tổ chức diễn tập và huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất. Các điều kiện khắt khe về mặt thực tiễn bao gồm:

  • Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học và có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Để tư vấn diễn tập/kế hoạch cấp quốc gia: Cá nhân phải tham gia xây dựng tối thiểu 05 chương trình diễn tập cấp tỉnh hoặc 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố cấp tỉnh đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất.
  • Để tư vấn diễn tập/kế hoạch cấp cơ sở: Đã tham gia tối thiểu 02 chương trình diễn tập hoặc 02 kế hoạch của cơ sở được phê duyệt trong 02 năm gần nhất.
  • Để tư vấn huấn luyện an toàn (Nhóm 1, 2, 3): Đã làm người huấn luyện hoặc hỗ trợ huấn luyện tối thiểu 05 chương trình huấn luyện an toàn hóa chất trong 02 năm gần nhất.

3.3 Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành

Điều 22 and Điều 23 quy định rõ quy trình nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến để tối giản hóa thủ tục hành chính:

  • Chuẩn bị hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn; tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung (chụp không quá 06 tháng); bản sao văn bằng có chứng thực (kèm bảng điểm hoặc phụ lục nếu cần); tài liệu chứng minh thời gian công tác (quyết định bổ nhiệm/tuyển dụng, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội...); và tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các công việc phù hợp (quyết định phân công công việc, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu).
  • Phương thức nộp: Nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân đăng ký thường trú bằng một trong các hình thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công.
  • Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc đối với cấp mới và cấp điều chỉnh hạng; 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại do mất hoặc hỏng. Chứng chỉ có thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày cấp.

4. Siết chặt quy định huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất và yêu cầu chuyên môn

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, tồn trữ và sử dụng hóa chất bắt buộc phải tổ chức huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất định kỳ 02 năm một lần cho người lao động. Đây là quy định bắt buộc nhằm hạn chế tối đa các tai nạn lao động đáng tiếc phát sinh từ lỗi chủ quan của con người.

4.1 Phân nhóm đối tượng huấn luyện an toàn hóa chất (Nhóm 1, 2, 3)

Theo quy định tại Điều 29 and Điều 30, người lao động tại cơ sở hóa chất được phân chia thành 3 nhóm cụ thể với nội dung huấn luyện trọng tâm riêng biệt:

  • Nhóm 1 (Lãnh đạo, quản lý): Người đứng đầu tổ chức, cơ sở; trưởng phòng, quản đốc phụ trách hoạt động hóa chất. Nội dung đào tạo tập trung vào hệ thống văn bản pháp luật, quản lý rủi ro và phương án phối hợp lực lượng ứng phó khi xảy ra sự cố.
  • Nhóm 2 (Cán bộ kỹ thuật, thủ kho): Người chịu trách nhiệm an toàn trực tiếp, giám sát viên, thủ kho hóa chất. Nội dung tập trung vào kỹ thuật an toàn khi tiếp xúc trực tiếp, đặc tính nguy hiểm của phiếu an toàn hóa chất (MSDS), phân loại, ghi nhãn và quy trình ứng phó tràn đổ tại chỗ.
  • Nhóm 3 (Người lao động trực tiếp): Công nhân vận hành, tiếp xúc trực tiếp với hóa chất; nhân viên y tế tại cơ sở. Nội dung đi sâu vào thực hành sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE), nhận diện hình đồ cảnh báo nguy hiểm và thực hành xử lý các tình huống rò rỉ giả định.

4.2 Yêu cầu trình độ chuyên môn của người chịu trách nhiệm an toàn hóa chất tại cơ sở

Điều 27 của Nghị định chuẩn hóa năng lực chuyên môn của nhân sự chịu trách nhiệm an toàn hóa chất để đảm bảo tính thực thi kỹ thuật tại nhà xưởng:

[Cơ sở SẢN XUẤT hóa chất]

Người chịu trách nhiệm chuyên môn bắt buộc phải có trình độ: CỬ NHÂN/KỸ SƯ ngành Hóa học trở lên (Ví dụ: Công nghệ kỹ thuật hóa học - Mã 7510401)

[Cơ sở KINH DOANH / TỒN TRỮ / SỬ DỤNG / XỬ LÝ THẢI BỎ]

Người chịu trách nhiệm chuyên môn bắt buộc phải có trình độ từ: TRUNG CẤP ngành Hóa học trở lên (Ví dụ: Hóa phân tích - Mã 5510404)

Sự đối chiếu này dựa trên danh mục ngành đào tạo chi tiết được quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.

4.3 Quy định về thời lượng huấn luyện, bài kiểm tra và lưu trữ hồ sơ

Chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định kỹ thuật tại Điều 31 and Điều 32 để tránh bị xử phạt hành chính khi có thanh tra chuyên ngành:

  • Thời lượng huấn luyện: Chu kỳ đầu tiên tối thiểu phải đạt 08 giờ (đã bao gồm cả thời gian làm bài kiểm tra). Từ chu kỳ thứ hai trở đi (định kỳ 02 năm một lần), thời lượng huấn luyện bằng 50% chu kỳ đầu (tối thiểu 04 giờ).
  • Bài kiểm tra đánh giá: Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ. Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.
  • Hồ sơ lưu trữ bắt buộc: Doanh nghiệp phải lập và lưu trữ hồ sơ huấn luyện trong thời gian tối thiểu 03 năm bao gồm: nội dung tài liệu huấn luyện; danh sách học viên có chữ ký xác nhận; hồ sơ năng lực của người huấn luyện (bằng cấp, chứng chỉ); bài kiểm tra và kết quả của từng học viên; quyết định công nhận kết quả của doanh nghiệp.

5. Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: Phân loại, hồ sơ thẩm định

Việc xác định doanh nghiệp phải lập Kế hoạch hay Biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất được tính toán dựa trên khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm so với ngưỡng quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 24/2026/NĐ-CP. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng giám sát chặt chẽ các nguồn nguy cơ cao gây thảm họa công nghiệp hóa chất.

5.1 Công thức xác định đối tượng phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Tại Điều 33, Nghị định đưa ra công thức toán học định lượng để xác định nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp hoạt động hóa chất nguy hiểm. Nếu doanh nghiệp tồn trữ nhiều loại hóa chất khác nhau, công thức tính tổng tỉ lệ như sau:

i=1n (qxi / QUXi) ≥ 1

Trong đó:

  • qxi: Khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm của hóa chất nguy hiểm thứ i thực tế tại cơ sở (tính bằng tấn).
  • QUXi: Ngưỡng tồn trữ lớn nhất quy định cho hóa chất nguy hiểm thứ i theo quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.

Quy tắc áp dụng:

  • Nếu tổng tỉ lệ ≥ 1 hoặc có ít nhất 01 hóa chất đơn lẻ đạt hoặc vượt ngưỡng quy định: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
  • Nếu tổng tỉ lệ < 1: Doanh nghiệp chỉ cần lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và ra quyết định ban hành nội bộ trước khi hoạt động (Điều 35).

5.2 Trình tự, hồ sơ và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch

Quy trình thẩm định Kế hoạch theo Điều 34 được thực hiện theo cơ chế Hội đồng chuyên ngành từ 07 đến 09 thành viên bao gồm các bước sau:

[Bước 1: Nộp hồ sơ]

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ (bao gồm Văn bản đề nghị thẩm định và 09 bản Kế hoạch).

Nộp đến cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền thông qua cổng dịch vụ công.

[Bước 2: Thẩm định lý thuyết]

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định họp đánh giá và ra Thông báo kết quả thẩm định.

[Bước 3: Chỉnh sửa & Thực tế]

Doanh nghiệp chỉnh sửa Kế hoạch theo yêu cầu của Hội đồng.

Trong vòng 20 ngày làm việc sau khi nhận bản chỉnh sửa, Hội đồng tiến hành kiểm tra thực tế trang thiết bị phòng ngừa tại nhà xưởng.

[Bước 4: Phê duyệt]

Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, Cơ quan thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt chính thức (Mẫu số 02 Phụ lục II).

Về thẩm quyền phê duyệt: Bộ Công Thương chịu trách nhiệm phê duyệt đối với các dự án dân sự có hóa chất thuộc Bảng A/B vượt ngưỡng quy định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các dự án dân sự tính theo công thức tổng tỉ lệ ≥ 1; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phê duyệt các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng chuyên biệt.

5.3 Quy định diễn tập định kỳ và điều chỉnh Kế hoạch/Biện pháp

Theo Điều 36, các cơ sở đã được phê duyệt Kế hoạch bắt buộc phải tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất định kỳ hằng năm dưới sự giám sát của các cơ quan chức năng địa phương và cập nhật báo cáo lên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Đặc biệt, Khoản 2 Điều 40 quy định rõ về thời hạn chuyển tiếp: Các doanh nghiệp đã ban hành Biện pháp trước ngày 17/01/2026 nhưng theo cách tính mới của Nghị định này thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch thì phải hoàn thành việc xây dựng, trình thẩm định và nhận quyết định phê duyệt Kế hoạch trước ngày 31/12/2026. Sau thời hạn này, các cơ sở không hoàn thành việc chuyển đổi sẽ bị đình chỉ hoạt động và xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.

6. VIETCHEM - Đối tác cung ứng hóa chất và giải pháp công nghệ xanh tin cậy

Bên cạnh mảng dịch vụ tư vấn, VIETCHEM là nhà nhập khẩu và phân phối hóa chất công nghiệp uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết:

  • Cung cấp đa dạng các dòng hóa chất công nghiệp, dung môi hữu cơ đạt chuẩn chất lượng quốc tế, hướng đến các giải pháp hóa học xanh bền vững, thân thiện với môi trường.
  • Hệ thống kho bãi hiện đại đáp ứng tuyệt đối các tiêu chuẩn an toàn PCCC và kỹ thuật bảo quản hóa chất nguy hại theo quy định tại Điều 25.
  • Đội xe vận chuyển chuyên dụng được đăng kiểm, dán nhãn hàng nguy hiểm đầy đủ và trang bị sẵn các phương án, dụng cụ ứng phó sự cố tràn đổ dọc đường theo đúng quy định tại Điều 26.

THÔNG TIN LIÊN HỆ VIETCHEM:

  • Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 41, Phố Trạm, Phường Long Biên, Thành Phố Hà Nội
  • Hotline hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ: 0826 010 010
  • Email liên hệ: sales@vietchem.com.vn
  • Website chính thức: vietchem.com.vn

7. Giải đáp các câu hỏi thường gặp (FAQs) về thực thi Nghị định số 25/2026/NĐ-CP

Q1: Các dự án hóa chất đã hoạt động trước ngày 17/01/2026 có phải lập lại khoảng cách an toàn không?

Trả lời: Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định việc đánh giá khoảng cách an toàn áp dụng cho các dự án đầu tư mới khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Tuy nhiên, các cơ sở hiện hữu khi thay đổi quy mô, công nghệ hoặc mở rộng công trình hóa chất nguy hiểm bắt buộc phải thiết lập khoảng cách an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật mới.

Q2: Doanh nghiệp tự tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất được không hay bắt buộc phải thuê tổ chức tư vấn?

Trả lời: Theo Điều 29 and Điều 31, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự tổ chức huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất nếu người huấn luyện của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện: Có bằng cử nhân hóa học trở lên và có kinh nghiệm làm việc liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất tại đơn vị theo quy định. Nếu không đủ điều kiện, doanh nghiệp phải thuê tổ chức tư vấn đủ năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.

Q3: Thời hạn cuối cùng để các doanh nghiệp hoàn thành việc chuyển đổi từ Biện pháp sang Kế hoạch phòng ngừa sự cố hóa chất là khi nào?

Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 40 (Điều khoản chuyển tiếp), những doanh nghiệp trước đây đã ban hành Biện pháp nhưng nay thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch theo tiêu chí tính toán mới (tổng tỉ lệ khối lượng tồn trữ trên ngưỡng ≥ 1) phải hoàn thành việc xây dựng, trình thẩm định và phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.


TÀI LIỆU THAM CHIẾU CHÍNH THỨC

Bài viết liên quan

Thông Tư 01/2026/TT-BCT: Quy Định Mới Quản Lý Hóa Chất

Hướng dẫn chi tiết Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương về phân cấp cấp phép hóa chất, mẫu MSDS mới và danh mục kiểm soát đặc biệt. 

0

Xem thêm

Nghị Định 26/2026/NĐ-CP: Quy Định Mới Nhất Về Quản Lý Hóa Chất

Hướng dẫn chi tiết Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm và giải pháp tuân thủ từ VIETCHEM

0

Xem thêm

NGHỊ ĐỊNH 24/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Khám phá chi tiết quy định về các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, cập nhật Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

0

Xem thêm

LUẬT SỐ 69/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT HÓA CHẤT

Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất các quy định quản lý, điều kiện kinh doanh & trách nhiệm. VIETCHEM tư vấn tuân thủ, giải pháp hóa chất an toàn.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

Hỗ trợ

HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC

MIỀN BẮC

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN TRUNG

MIỀN TRUNG

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Hóa chất thí nghiệm

0825 250 050

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Thiết bị thí nghiệm

0939 154 554

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

Giám đốc kinh doanh

0963 029 988

Tống Đức Nhuận

Tống Đức Nhuận

Hóa Chất Công Nghiệp

0915 866 828

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Lê Thị Mộng Vương

Lê Thị Mộng Vương

Hóa Chất Công Nghiệp

0964 674 897

Hồ Thị Hoài Thương

Hồ Thị Hoài Thương

Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm

096 7609897

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Trần Sĩ Khoa

Trần Sĩ Khoa

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 851 648

Mai Văn Đền

Mai Văn Đền

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 337 431

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung

Phạm Văn Trung

Hóa Chất Công Nghiệp

0918 986 544 0328.522.089

Kiều Nhật Linh

Kiều Nhật Linh

Hóa Chất Công Nghiệp

0325909968

Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988 Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331 HCM : 0826050050 Cần Thơ : 0971252929 Đà Nẵng : 0918986544