• Thời gian đăng: 16:09:06 PM 30/06/2026
  • 0 bình luận

Nghị Định 26/2026/NĐ-CP: Quy Định Mới Nhất Về Quản Lý Hóa Chất

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2026 là văn bản pháp lý nền tảng mới nhất, thiết lập một hành lang pháp lý nghiêm ngặt và toàn diện hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng hóa chất tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò là cột mốc quan trọng hướng tới việc chuẩn hóa hệ thống quản lý hóa chất theo các cam kết quốc tế và nâng cao tính an toàn trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mốc thời gian quan trọng của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ:

  • Ngày ban hành: 17/01/2026.
  • Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày ký ban hành (ngày 17/01/2026), trừ các quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19 và Điều 20 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
  • Tra cứu bản gốc: Doanh nghiệp có thể xem văn bản đầy đủ và chính xác tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Theo nhận định từ đội ngũ chuyên gia HSE và Pháp chế của VIETCHEM, việc nắm bắt và áp dụng chuẩn xác Nghị định mới này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý hay chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc, mà còn là chìa khóa để bảo vệ chuỗi cung ứng sản xuất liên tục, nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường nội địa lẫn quốc tế.

1. Tổng Quan Và Điểm Mới Cốt Lõi Của Nghị Định Số 26/2026/NĐ-CP

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ được xây dựng with mục tiêu cụ thể hóa các điều khoản then chốt của Luật Hóa chất hiện hành, tập trung kiểm soát chặt chẽ các loại hóa chất nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như môi trường sinh thái.

1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo Điều 1

Điều 1 của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm 16 nội dung trọng tâm sau:

  • Tiêu chí cụ thể xác định đối với "chất độc" (Khoản 5 Điều 2).
  • Các yêu cầu cụ thể đối với tổ chức sản xuất hóa chất và việc thu hồi Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (Khoản 5 Điều 10).
  • Các yêu cầu đối với tổ chức kinh doanh hóa chất (Khoản 5 Điều 11).
  • Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và các hoạt động mua bán quốc tế liên quan đến hóa chất (Khoản 7 Điều 12).
  • Nghĩa vụ tồn trữ hóa chất, điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Khoản 7 Điều 14).
  • Công bộ loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (Khoản 5 Điều 15).
  • Các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đối với các nhóm hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm và dịch vụ tồn trữ (Khoản 2 Điều 18).
  • Trình tự, thủ tục thu hồi các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép liên quan (Khoản 2 Điều 19).
  • Lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và thừa nhận danh mục hóa chất nước ngoài; quy trình, thủ tục đăng ký hóa chất mới (Khoản 3 Điều 20).
  • Các tổ chức đánh giá hóa chất mới (Khoản 2 Điều 21).
  • Đăng ký, quản lý hóa chất mới (Khoản 4 Điều 22).
  • Bảo mật thông tin liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại và thông tin bảo mật khác (Khoản 4 Điều 26).
  • Nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất (Khoản 4 Điều 28).
  • Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất và vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (Khoản 9 Điều 29).
  • Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 7 Điều 31 của Luật Hóa chất).
  • Cách thức và thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 3 Điều 32).

1.2. Định nghĩa mới về "Chất độc" và phân loại GHS theo Điều 2

Nghị định đưa ra định nghĩa chuẩn hóa cho "Chất độc" tại Khoản 4 Điều 2, căn cứ trực tiếp trên các tiêu chí phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS). Doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục sản phẩm của mình dựa trên bảng phân loại chi tiết dưới đây để xác định chính xác nghĩa vụ quản lý:

STT Nhóm Phân Loại Độc Tính Theo GHS Tiêu Chí Xác Định "Chất Độc" Chi Tiết (Khoản 4 Điều 2)
1 Độc cấp tính Thuộc phân loại Độc cấp tính cấp 1 (hít phải, tiếp xúc da hoặc nuốt phải).
2 Tổn thương mắt Gây tổn thương nghiêm trọng cho mắt, kích ứng mắt cấp 1.
3 Ăn mòn da Gây ăn mòn da, kích ứng da cấp 1A.
4 Tác nhân ung thư Được xác định là tác nhân gây ung thư cấp 1A.
5 Đột biến tế bào Có khả năng gây đột biến tế bào mầm cấp 1A.
6 Độc tính sinh sản Gây độc tính ảnh hưởng đến chức năng sinh sản cấp 1A.
7 Nguy hại môi trường Gây nguy hại nghiêm trọng đến môi trường cấp 1.

1.3. Phân định trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ ngành (Điều 3)

Để tối ưu hóa hiệu quả thực thi, Điều 3 của Nghị định quy định rõ ranh giới trách nhiệm của từng cơ quan quản lý chuyên ngành:

  • Bộ Công Thương: Đóng vai trò chủ trì điều phối chung; quản lý trực tiếp hóa chất công nghiệp, tiền chất công nghiệp và hóa chất Bảng; xây dựng, vận hành và cập nhật Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
  • Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm quản lý hóa chất dùng trong dược phẩm, hóa chất diệt khuẩn, diệt côn trùng dùng trong gia dụng và y tế.
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý hóa chất sử dụng trong phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và chất bảo quản nông - lâm - thủy sản.
  • Các Bộ, ngành khác (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công can, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính...): Phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm soát an ninh, an toàn phòng chống cháy nổ, thông quan hải quan và xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Quy Định Điều Kiện An Toàn Trong Sản Xuất Và Kinh Doanh Hóa Chất

Doanh nghiệp muốn tham gia vào chuỗi cung ứng hóa chất bắt buộc phải đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về cơ sở vật chất và con người nhằm đảm bảo an toàn hóa chất tuyệt đối.

2.1. Tiêu chuẩn nhà xưởng, kho chứa và trang thiết bị an toàn (Điều 4 & Điều 5)

Theo quy định tại Điều 4 và Điều 5, thiết kế hệ thống nhà xưởng và kho chứa hóa chất nguy hiểm phải đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Vị trí & Thiết kế: Phải có khoảng cách an toàn với các khu dân cư, nguồn nước sinh hoạt; nhà xưởng có kết cấu chịu lực ổn định, hệ thống thông gió đạt chuẩn và chiếu sáng chống cháy nổ.
  • Bảng cảnh báo: Lắp đặt đầy đủ biển cảnh báo nguy hiểm hiển thị mã nhận diện, hình đồ cảnh báo theo chuẩn GHS tại những nơi dễ quan sát.
  • Hệ thống ứng phó sự cố: Kho chứa phải có thiết bị cảm biến rò rỉ khí độc, hệ thống thu gom nước thải tràn sự cố biệt lập để tránh hóa chất nguy hiểm thoát ra môi trường tự nhiên.

Kinh nghiệm thực tiễn từ VIETCHEM: Doanh nghiệp nên chủ động xây dựng đê bao chống tràn hoặc khay chứa thứ cấp tại khu vực bồn chứa dung tích lớn. Điều này giúp cô lập hoàn toàn hóa chất trong trường hợp xảy ra nứt vỡ bồn bể, ngăn ngừa rủi ro ô nhiễm thứ cấp gây thiệt hại lớn về kinh tế và pháp lý.

SƠ ĐỒ TRỰC QUAN KHU VỰC KHO ĐẠT CHUẨN

Hệ Thống Thông Gió Đảm bảo luân chuyển không khí liên tục, kiểm soát nồng độ hơi hóa chất.
Hệ Thống Chiếu Sáng AT Sử dụng thiết bị chiếu sáng phòng nổ chuyên dụng đạt chuẩn kỹ thuật.
Khu Vực Lưu Trữ Phân khu riêng biệt theo đặc tính lý hóa, tránh các chất tương kỵ gần nhau.
Khay Chứa Thu Gom Tràn Đổ Hệ thống đê bao hoặc khay thứ cấp cô lập hoàn toàn sự cố rò rỉ hóa chất.
Biển Cảnh Báo GHS Hiển thị rõ ràng mã định danh và hình đồ cảnh báo nguy hại tại lối vào kho.
Thiết Bị Ứng Phó Sự Cố Sẵn sàng cát, vật liệu hấp thụ, bình chữa cháy và đồ bảo hộ cá nhân (PPE).

2.2. Yêu cầu bắt buộc về năng lực chuyên môn và huấn luyện an toàn hóa chất

Yếu tố con người được Nghị định đặt lên hàng đầu nhằm giảm thiểu tối đa các sự cố do sai sót vận hành:

  • Trình độ chuyên môn: Người chịu trách nhiệm kỹ thuật, an toàn tại cơ sở sản xuất hóa chất có điều kiện phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành hóa chất. Đối với cơ sở kinh doanh, yêu cầu tối thiểu là bằng trung cấp chuyên ngành hóa chất.
  • Huấn luyện an toàn định kỳ: Các đối tượng theo quy định tại cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thủ Tục Cấp Giấy Phép Cho Hóa Chất Có Điều Kiện Và Kiểm Soát Đặc Biệt

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ thiết lập lộ trình hành chính rõ ràng cho hoạt động cấp phép nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ.

3.1. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (Điều 7, 8, 9)

Thẩm quyền thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.

Thành Phần Hồ Sơ (Điều 9) Cơ Sở Sản Xuất Hóa Chất Cơ Sở Kinh Doanh Hóa Chất
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Bản vẽ tổng thể mặt bằng nhà xưởng, kho chứa
Thuyết minh quy trình công nghệ, thiết bị Không yêu cầu
Bản sao quyết định phê duyệt Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa sự cố
Bản sao bằng cấp chuyên môn của người phụ trách Đại học trở lên Trung cấp trở lên
Phiếu an toàn hóa chất (MSDS/SDS) của các loại hóa chất

3.2. Kiểm soát nghiêm ngặt đối với "Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt" (Mục 3 - Điều 11 đến Điều 14)

Đối với nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, quy trình thẩm định diễn ra vô cùng khắt khe nhằm tránh nguy cơ thất thoát vào các mục đích bất hợp pháp:

Bước 1: Nộp hồ sơ trực tuyến Tổ chức, cá nhân lập và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (chỉ nộp qua bưu chính hoặc trực tiếp khi hệ thống phát sinh sự cố).

 

Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ (03 ngày) Cơ quan thẩm quyền (Bộ Công Thương) kiểm tra tính hợp lệ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

 

Bước 3: Kiểm tra thực địa điều kiện an toàn Thành lập đoàn kiểm tra thực tế điều kiện an toàn tại nhà xưởng, kho chứa của doanh nghiệp.

 

Bước 4: Cấp Giấy phép hoạt động (Thời hạn 05 năm) Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp.

 

Bước 5: Nghĩa vụ báo cáo hằng năm Hằng năm, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất liên quan phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo Bộ Công Thương về quá trình hoạt động theo quy định.

3.3. Quy định đặc thù về hoạt động tồn trữ hóa chất và dịch vụ tồn trữ (Mục 5 - Điều 19, 20)

Một điểm mới đột phá tại Nghị định này là việc siết chặt hoạt động kinh doanh dịch vụ tồn trữ hóa chất thương mại.

  • Yêu cầu pháp lý: Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
  • Nhận định từ VIETCHEM: Quy định này sẽ xóa bỏ tình trạng các kho bãi tự phát, không đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy và xử lý tràn đổ nhận lưu trữ hóa chất nguy hiểm trái phép, bảo vệ an toàn cho các khu vực lân cận.

4. Quy Trình Khai Báo Hóa Chất Nhập Khẩu Trên Hệ Thống Một Cửa Quốc Gia

Khai báo hóa chất nhập khẩu là thủ tục bắt buộc trước khi thông quan hàng hóa, giúp cơ quan quản lý giám sát dòng chảy hóa chất vào Việt Nam.

4.1. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu trực tuyến (Điều 6)

Doanh nghiệp thực hiện khai báo hoàn toàn trên môi trường số thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:

  • Hồ sơ đính kèm gồm: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu an toàn hóa chất (MSDS/SDS) bản dịch tiếng Việt có đóng dấu xác nhận trách nhiệm của tổ chức nhập khẩu.
  • Phản hồi hệ thống: Ngay sau khi thông tin được gửi đi thành công, hệ thống Một cửa quốc gia sẽ tự động trả về phản hồi xác nhận. Chứng từ điện tử này có giá trị pháp lý tương đương để doanh nghiệp nộp cho cơ quan Hải quan tiến hành thông quan.

4.2. Các trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu theo quy định mới

Căn cứ Khoản 7 Điều 6, doanh nghiệp không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu.
  • Hóa chất cấm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định.
  • Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc Khoản 1 Điều 6.
  • Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính lý hóa.
  • Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các Chương 28 và Chương 29.

5. Quản Lý Hóa Chất Nguy Hiểm Trong Sản Phẩm, Hàng Hóa Và Nghĩa Vụ Công Bố Thông Tin

Đây là phần quy định tác động mạnh đến các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dệt may, da giày và linh kiện điện tử.

5.1. Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất (Điều 28)

Nghị định quy định quy trình tự giám sát nội bộ nghiêm ngặt đối với chuỗi sản xuất:

  • Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào.
  • Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất.
  • Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm cuối.
  • Không làm thất thoát hóa chất nguy hiểm.

5.2. Nghĩa vụ khai báo và công bố thông tin hàm lượng hóa chất nguy hiểm (Điều 29)

Để người tiêu dùng có quyền tiếp cận thông tin an toàn, doanh nghiệp lưu thông sản phẩm có chứa hóa chất nguy hiểm phải thực hiện:

  • Công bố trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành: Đăng tải thông tin chi tiết về sản phẩm lên hệ thống dữ liệu quốc gia trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Công bố thông tin: Thực hiện công bố thông tin về thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm. Việc công bố này phải được thể hiện trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tại nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho bên mua và trên nhãn hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa.

6. Giải Pháp Toàn Diện Giúp Doanh Nghiệp Tuân Thủ Nghị Định 26/2026/NĐ-CP Từ VIETCHEM

Với lịch sử hơn 20 năm phát triển và vị thế hàng đầu trong ngành hóa chất Việt Nam, VIETCHEM cung cấp các gói giải pháp thực tế hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí và thời gian tuân thủ pháp luật.

6.1. Dịch vụ tư vấn pháp lý hóa chất và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép của VIETCHEM

Đội ngũ chuyên gia HSE giàu kinh nghiệm của VIETCHEM sẵn sàng đồng hành cùng quý doanh nghiệp qua các hạng mục công việc thực tế:

  • Khảo sát thực trạng: Đánh giá độ tương thích của hệ thống nhà xưởng, kho bãi hiện hữu so với tiêu chuẩn mới của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hoàn thiện hồ sơ: Hỗ trợ soạn thảo Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh và Giấy chứng nhận dịch vụ tồn trữ hóa chất.
  • Khai báo nhanh: Hướng dẫn và thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu nhanh chóng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, giải quyết các vướng mắc về MSDS/SDS.

6.2. VIETCHEM - Nhà cung cấp hóa chất công nghiệp và giải pháp kỹ thuật an toàn hàng đầu Việt Nam

Không chỉ dừng lại ở tư vấn, VIETCHEM là nguồn cung ứng hóa chất công nghiệp chuẩn mực:

  • Sản phẩm chính hãng: 100% hóa chất do VIETCHEM cung cấp đều có đầy đủ chứng từ nguồn gốc, CO/CQ, Phiếu an toàn hóa chất MSDS cập nhật liên tục theo chuẩn GHS.
  • Hạ tầng kho bãi hiện đại: Hệ thống kho chứa hóa chất của VIETCHEM được thiết kế đạt tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nhất, là hình mẫu thực tế cho doanh nghiệp tham khảo và học hỏi khi xây dựng kho bãi của mình.

Xem thêm các thông tin khác tại danh mục: Luật Hóa Chất Và An Toàn Hóa Chất VietChem

7. Kết Luận

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ ra đời mang lại một chuẩn mực mới, nâng tầm công tác quản lý an toàn hóa chất tại Việt Nam tiệm cận với thế giới. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà còn là cơ hội để doanh nghiệp tự cấu trúc lại hệ thống quản lý, giảm thiểu rủi ro vận hành và phát triển bền vững.

VIETCHEM luôn sẵn sàng là người đồng hành đáng tin cậy nhất của quý doanh nghiệp trên con đường chinh phục các tiêu chuẩn an toàn hóa chất mới!

THÔNG TIN LIÊN HỆ VIETCHEM

  • Văn phòng Hà Nội: Số 41 Phố Trạm, Phường Long Biên, Thành Phố Hà Nội
  • Hotline: 0826 010 010
  • Website: vietchem.com.vn

THƯ MỤC THAM CHIẾU

  • Văn bản gốc Chính phủ: Nghị định số 26/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn GHS (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals) - Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất của Liên Hợp Quốc.

Bài viết liên quan

Thông Tư 01/2026/TT-BCT: Quy Định Mới Quản Lý Hóa Chất

Hướng dẫn chi tiết Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương về phân cấp cấp phép hóa chất, mẫu MSDS mới và danh mục kiểm soát đặc biệt. 

0

Xem thêm

NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2026/NĐ-CP: HƯỚNG DẪN LUẬT HÓA CHẤT MỚI NHẤT

Phân tích chi tiết Nghị định số 25/2026/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất, phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất từ VIETCHEM

0

Xem thêm

NGHỊ ĐỊNH 24/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Khám phá chi tiết quy định về các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, cập nhật Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

0

Xem thêm

LUẬT SỐ 69/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT HÓA CHẤT

Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất các quy định quản lý, điều kiện kinh doanh & trách nhiệm. VIETCHEM tư vấn tuân thủ, giải pháp hóa chất an toàn.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

Hỗ trợ

HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC

MIỀN BẮC

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN TRUNG

MIỀN TRUNG

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Hóa chất thí nghiệm

0825 250 050

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Thiết bị thí nghiệm

0939 154 554

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

Giám đốc kinh doanh

0963 029 988

Tống Đức Nhuận

Tống Đức Nhuận

Hóa Chất Công Nghiệp

0915 866 828

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Lê Thị Mộng Vương

Lê Thị Mộng Vương

Hóa Chất Công Nghiệp

0964 674 897

Hồ Thị Hoài Thương

Hồ Thị Hoài Thương

Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm

096 7609897

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Trần Sĩ Khoa

Trần Sĩ Khoa

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 851 648

Mai Văn Đền

Mai Văn Đền

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 337 431

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung

Phạm Văn Trung

Hóa Chất Công Nghiệp

0918 986 544 0328.522.089

Kiều Nhật Linh

Kiều Nhật Linh

Hóa Chất Công Nghiệp

0325909968

Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988 Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331 HCM : 0826050050 Cần Thơ : 0971252929 Đà Nẵng : 0918986544