• Thời gian đăng: 16:26:12 PM 30/06/2026
  • 0 bình luận

Thông Tư 01/2026/TT-BCT: Quy Định Mới Quản Lý Hóa Chất

Hệ thống pháp lý về quản lý hoạt động hóa chất tại Việt Nam vừa trải qua một bước ngoặt lớn với sự ban hành của Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công thương. Văn bản pháp quy này được ban hành nhằm đồng bộ hóa tối đa với Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Sự xuất hiện của thông tư mới thay thế toàn diện các quy định cũ tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT, tạo nên một hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng thông thoáng hơn cho cộng đồng doanh nghiệp hóa chất. Thông tư số 01/2026/TT-BCT tác động trực tiếp và toàn diện đến mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng hóa chất tại Việt Nam kể từ ngày có hiệu lực chính thức là 17/01/2026. Quy định mới này thắt chặt quy trình kiểm soát các dòng hóa chất độc hại, chuẩn hóa cấu trúc phiếu an toàn hóa chất theo hệ thống toàn cầu, đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính thông qua cơ chế phân cấp thẩm quyền sâu sắc.

"Thông tư số 01/2026/TT-BCT là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Việc nắm rõ và tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản trong thông tư này là nghĩa vụ bắt buộc để doanh nghiệp tránh các rủi rập pháp lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng sản xuất."

thong-tu-01-2026-tt-bct-quan-ly-hoa-chat

1. Thông tư số 01/2026/TT-BCT Là Gì? Tổng Quan Khung Pháp Lý Mới Về Hóa Chất

Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương là văn bản pháp quy hướng dẫn trực tiếp về mặt kỹ thuật, biểu mẫu và quy trình hành chính để thực thi các nội dung cốt lõi của Luật Hóa chất 2025 mới nhất. Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng và bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc vận hành do Bộ Công thương ban hành trong văn bản này.

Theo Khoản 1 Điều 1 của Thông tư, phạm vi điều chỉnh chi tiết bao gồm các nội dung kỹ thuật và thủ tục hành chính sau:

  • a) Quy trình phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2.
  • b) Quy định chi tiết về nội dung và biểu mẫu chuẩn của Phiếu an toàn hóa chất (MSDS).
  • c) Hướng dẫn lập sổ theo dõi quá trình sản xuất, nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ các loại hóa chất cấm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương.
  • d) Quy định biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình cụ thể để cập nhật phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên hệ thống Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
  • đ) Ban hành danh mục cụ thể các hóa chất nguy hiểm tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải công bố thông tin.
  • e) Hệ thống hóa toàn bộ các biểu mẫu hành chính cho tất cả các thủ tục liên quan đến hóa chất nguy hiểm và hóa chất cấm.
  • g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo trạng thái tài khoản của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
  • h) Thiết lập cơ chế và mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý hóa chất quốc gia.
  • i) Xác định nguyên tắc phân loại hóa chất thống nhất.
  • k) Danh mục các hóa chất không được phép sử dụng trong các ngành, lĩnh vực cụ thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương.
  • l) Lộ trình và giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý nhà nước về hóa chất.

1.1 Sự Liên Kết Giữa Thông Tư 01/2026/TT-BCT, Luật Hóa Chất và Nghị Định 26/2026/NĐ-CP

Khung pháp lý mới về hóa chất được xây dựng dựa trên nguyên tắc tầng nấc chặt chẽ từ Luật cho đến các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong đó, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP đóng vai trò là "xương sống" định hình cơ chế quản lý vĩ mô, quy định chi tiết về điều kiện sản xuất, kinh doanh và phân loại các danh mục hóa chất nguy hiểm.

[Luật Hóa chất số 69/2025/QH15]
       │
       ▼
[Nghị định số 26/2026/NĐ-CP] ──► (Quy định chi tiết điều kiện & danh mục vĩ mô)
       │
       ▼
[Thông tư số 01/2026/TT-BCT] ──► (Hướng dẫn chi tiết biểu mẫu, phân cấp & thực thi kỹ thuật)

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ra đời đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chi tiết nhất, cụ thể hóa các biểu mẫu và quy trình xử lý hồ sơ thực tế. Đặc biệt, theo Điều 12 của Thông tư này, các văn bản cũ bao gồm Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2026. Đồng thời, điều khoản chuyển tiếp cũng bãi bỏ hoàn toàn Điều 7 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT ban hành trước đó, đánh dấu sự quy chuẩn hóa toàn diện quy trình quản lý hành chính về hóa chất về một đầu mối thống nhất.

Xem thêm các bài viết liên quan tại dạnh mục: Luật Hóa Chất Và An Toàn Hóa Chất

2. Phân Cấp Thẩm Quyền Cấp Phép Hoạt Động Hóa Chất Theo Quy Định Mới

Điểm cải cách hành chính nổi bật nhất trong Thông tư số 01/2026/TT-BCT là việc thực hiện phân cấp triệt để thẩm quyền thẩm định và cấp phép hoạt động hóa chất giữa cơ quan trung ương (Cục Hóa chất thuộc Bộ Công thương) và cơ quan quản lý địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Sự phân chia này dựa trên mức độ nguy hại của hóa chất và tính chất quy mô hoạt động của doanh nghiệp, giúp rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ hành chính trực tế.

Dưới đây là bảng phân cấp thẩm quyền chi tiết được quy định tại Điều 3 của Thông tư:

Tiêu chí quản lý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cục Hóa chất (Bộ Công thương)
Hóa chất cấm Không thuộc thẩm quyền giải quyết. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định thực tế điều kiện phòng chống thất thoát và cấp phép sản xuất hóa chất cấm.
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 Không có thẩm quyền cấp phép trực tiếp. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thực tế và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu Nhóm 1.
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh cho tổ chức nhóm 2 (không thuộc nhóm 1); đồng thời tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất kiểm soát đặc biệt nhóm 2. Thẩm định và cấp giấy phép đối với các trường hợp doanh nghiệp đồng thời sản xuất, kinh doanh cả Nhóm 1 và Nhóm 2.
Thời hạn xử lý và phối hợp Chủ trì phối hợp khảo sát thực tế cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới; tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp; và tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

2.1 Quy Trình Phối Hợp Thẩm Định Giữa Các Cơ Quan Khi Cấp Giấy Phép Nhóm 2

Quy trình thẩm định thực tế đối với các cơ sở đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ theo đúng trình tự tại Điều 4 của Thông tư:

  • Bước 1: Tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép đến các cơ quan chuyên môn liên quan để lấy ý kiến phối hợp.
  • Bước 2: Thẩm định thực tế điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ luân chuyển, UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền (Sở Công thương) phối hợp với các bên liên quan tiến hành kiểm tra, thẩm định thực tế các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Bước 3: Tổng hợp ý kiến và phản hồi: Trường hợp cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp giấy phép hoạt động. Trong trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan chủ trì phải có văn bản phản hồi chính thức nêu rõ lý do kỹ thuật hoặc pháp lý cụ thể gửi cho doanh nghiệp để bổ sung, sửa đổi.

Xem thêm: Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất

3. Quy Quy Định Mới Về Phiếu An Toàn Hóa Chất (MSDS) Theo Tiêu Chuẩn GHS

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư hoặc theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên. Cấu trúc Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) bắt buộc phải bao gồm đầy đủ 16 mục nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 5 và tuân thủ định dạng chuẩn tại Phụ lục I.

Dưới đây là chi tiết cấu trúc 16 mục bắt buộc của Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) mới:

Số thứ tự mục Tên mục nội dung bắt buộc Yêu cầu kỹ thuật chi tiết theo Thông tư 01/2026/TT-BCT
1 Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp Ghi rõ tên thương mại, mã định danh sản phẩm, số điện thoại liên hệ khẩn cấp 24/7 của nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu.
2 Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất Phân loại nguy hại theo đúng tiêu chuẩn GHS; thể hiện rõ hình đồ cảnh báo nguy hại, từ cảnh báo (Nguy hiểm/Cảnh báo) và các câu chỉ dẫn nguy cơ.
3 Thông tin về thành phần các chất Đối với chất tinh khiết: ghi rõ tên hóa học, số CAS, số UN. Đối với hỗn hợp chất: Liệt kê nồng độ hoặc khoảng nồng độ của các thành phần độc hại vượt ngưỡng quy định.
4 Biện pháp sơ cứu về y tế Hướng dẫn xử lý chi tiết theo từng đường phơi nhiễm (mắt, da, hít phải, nuốt phải) và các triệu chứng cấp tính/mãn tính thường gặp.
5 Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn Chỉ định rõ loại chất chữa cháy phù hợp (bọt, bột khô, CO2...) và cảnh báo các sản phẩm phân hủy độc hại phát sinh từ đám cháy.
6 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố Quy trình cách ly khu vực rò rỉ, thiết bị bảo hộ cá nhân cần thiết và các biện pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn hóa chất tràn vào nguồn nước.
7 Yêu cầu về sử dụng, bảo quản Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm bảo quản; các vật liệu tương thích/không tương thích để chứa hóa chất; hướng dẫn xếp dỡ an toàn.
8 Kiểm soát phơi nhiễm/thiết bị bảo hộ cá nhân Chỉ số giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp (TWA, STEL); thông số kỹ thuật của mặt nạ lọc độc, găng tay chống hóa chất và kính bảo hộ đạt chuẩn.
9 Đặc tính lý, hóa của hóa chất Trạng thái vật lý, màu sắc, mùi vị, độ pH, điểm sôi, điểm chớp cháy, áp suất hóa hơi, độ hòa tan trong nước.
10 Mức ổn định và phản ứng của hóa chất Khả năng phản ứng hóa học, tính ổn định nhiệt, các tác nhân cần tránh (ánh sáng, nguồn nhiệt) và sản phẩm phân hủy nguy hại.
11 Thông tin về độc tính Độc cấp tính (LD50, LC50), tác nhân gây kích ứng da/mắt, khả năng gây ung thư, đột biến tế bào mầm hoặc độc tính sinh sản.
12 Thông tin về sinh thái Chỉ số độc tính đối với sinh vật thủy sinh (cá, giáp xác, tảo), khả năng tích lũy sinh học và tốc độ phân hủy sinh học trong môi trường.
13 Thông tin về thải bỏ Phương pháp xử lý chất thải hóa chất và vỏ bao bì nhiễm độc an toàn, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường địa phương.
14 Thông tin khi vận chuyển Số Liên hợp quốc (UN number), tên vận chuyển chuẩn xác, phân nhóm nguy hiểm khi vận chuyển bằng đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không.
15 Thông tin về pháp luật Các quy định pháp lý trong nước và quốc tế đang quản lý trực tiếp hóa chất này (ví dụ: hóa chất hạn chế, hóa chất cấm hoặc hóa chất cần kiểm soát).
16 Các thông tin cần thiết khác Nguồn tài liệu tham khảo dùng để biên soạn MSDS, ngày phát hành gần nhất và các hướng dẫn sửa đổi kỹ thuật kèm theo.

Lưu ý về bảo mật thông tin thương mại (CBI - Confidential Business Information): Theo nguyên tắc tại Điều 5, doanh nghiệp được quyền bảo mật thông tin chính xác về tỷ lệ phần trăm nồng độ các chất thuộc bí mật công nghệ. Tuy nhiên, các thông tin liên quan đến đặc tính nguy hại, biện pháp sơ cứu khẩn cấp và trang bị bảo hộ lao động bắt buộc phải được thể hiện chi tiết và không được phép ẩn giấu dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo tính mạng cho người sử dụng.

Xem thêm: NGHỊ ĐỊNH 24/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA

4. Danh Mục 10 Hóa Chất Nguy Hiểm Trong Sản Phẩm Phải Công Bố Thông Tin

Nghĩa vụ công bố thông tin đối với các hóa chất nguy hiểm tích hợp sẵn trong các sản phẩm và hàng hóa thương mại là một điểm mới bắt buộc nhằm nâng cao quyền được biết và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 7 Điều 31 của Luật Hóa chất). Cách thức và thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 3 Điều 32 của Luật Hóa chất)

Dưới đây là bảng dữ liệu chi tiết về 10 hóa chất nguy hiểm tiêu biểu phải công bố thông tin:

STT Tên hóa chất nguy hại Số CAS Sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu chứa hóa chất bắt buộc phải công bố thông tin
1 Acetone 67-64-1 Các loại keo dán công nghiệp, dung dịch tẩy sơn móng tay, dung môi ngành sơn và chất tẩy rửa bề mặt kim loại.
2 Cadmium 7440-43-9 Linh kiện điện tử, chất tạo màu trong hạt nhựa, lớp phủ chống ăn mòn trong xi mạ kỹ thuật cao.
3 Chromium (VI) compounds - Hợp chất mạ crom chống rỉ sét, sơn lót chống mài mòn cho kết cấu thép, pin công nghiệp và chất xử lý gỗ.
4 Formaldehyde 50-00-0 Ván ép công nghiệp (MDF, HDF), chất tẩy rửa gia dụng, keo dán gỗ và chất bảo quản trong dệt may.
5 Hydrochloric acid 7647-01-0 Chất tẩy cặn công nghiệp, dung dịch xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn/mạ, hóa chất làm sạch hồ bơi.
6 Lead (Chì) 7439-92-1 Các loại pin, ắc quy xe máy và ô tô, mối hàn trong bo mạch điện tử, thủy tinh pha lê kỹ thuật.
7 Mercury (Thủy ngân) 7439-97-6 Bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện, thiết bị đo lường y tế (nhiệt kế, huyết áp kế), rơ le điện tự động.
8 Methanol 67-56-1 Dung môi pha sơn, chất đông băng công nghiệp, nước rửa kính ô tô chuyên dụng, chất tẩy keo dán.
9 Sulfuric acid 7664-93-9 Dung dịch axit châm bình ắc quy chì-axit, hóa chất điều chỉnh độ pH trong các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.
10 Toluene 108-88-3 Dung môi pha chế sơn công nghiệp, mực in ống đồng, chất kết dính trong ngành sản xuất giày da và đồ gỗ.

Việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các chất này trong sản phẩm tiêu dùng giúp ngăn ngừa các tác động tích lũy lâu dài lên cơ thể con người. Mọi trường hợp sản phẩm lưu thông trên thị trường có chứa một trong mười hoạt chất trên nhưng doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin hoặc khai báo sai lệch hàm lượng sẽ bị xử phạt hành chính nghiêm khắc và buộc phải thu hồi sản phẩm theo luật định.

5. Hướng Dẫn Thực Hiện Thủ Tục Kiểm Soát Mua, Bán Hóa Chất Độc Hại

Nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát hóa chất nguy hiểm ra thị trường tự do gây nguy cơ khủng bố, phá hoại hoặc đầu độc môi trường, Điều 8 của Thông tư 01/2026/TT-BCT quy định chặt chẽ quy trình kiểm soát giao dịch mua bán hóa chất. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định lập và lưu giữ Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc hại.

Dưới đây là quy trình 4 bước kiểm soát chuẩn dành cho thủ kho và bộ phận thu mua của doanh nghiệp:

  • Bước 1: Xác thực thông tin đối tác mua hàng: Trước khi thực hiện xuất kho, bên bán phải yêu cầu bên mua xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép sử dụng/kinh doanh hóa chất tương ứng và giấy ủy quyền của người đại diện mua hàng hợp pháp.
  • Bước 2: Lập Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất: Hai bên cùng tiến hành thiết lập Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IX. Phiếu phải ghi nhận đầy đủ: tên hóa chất, số CAS, khối lượng thực tế bàn giao, mục đích sử dụng trực tiếp (áp dụng mã danh mục sử dụng từ 01 đến 48 tại Phụ lục IX), địa chỉ kho nhận hàng và chữ ký/xác nhận điện tử hợp pháp của đại diện hai bên.
  • Bước 3: Lập và đồng bộ phiếu kiểm soát: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu tại Phụ lục IX thông qua hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc của Bộ Công an.
  • Bước 4: Đồng bộ dữ liệu lên hệ thống quốc gia: Doanh nghiệp bán có trách nhiệm cập nhật toàn bộ thông tin của phiếu kiểm soát lên hệ thống Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia do Bộ Công thương quản lý trong vòng 10 ngày kể từ ngày xuất hàng.

6. Chuyển Đổi Số Và Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu Hóa Chất Quốc Gia

Chương trình chuyển đổi số quốc gia ngành hóa chất được Bộ Công thương hiện thực hóa một cách triệt để thông qua các quy định tại Điều 10 của Thông tư 01/2026/TT-BCT. Toàn bộ các thủ tục hành chính từ khai báo hóa chất nhập khẩu, xin cấp phép sản xuất kinh doanh cho đến báo cáo tình hình hoạt động hàng năm đều được tích hợp đồng bộ về một nền tảng công nghệ duy nhất.

                 ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │  Doanh nghiệp khai báo qua Cổng 1 Cửa Quốc Gia │
                  └──────────────────────┬───────────────────────┘
                                         │
                                         ▼
                  ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │   Hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia   │
                  └──────────────┬────────────────────────┬──────┘
                                 │                        │
                                 ▼                        ▼
                  ┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
                  │ Cục Hóa chất (Bộ Công thương)│ │ UBND cấp tỉnh & Sở Công thương│
                  │   - Quản lý vĩ mô            │ │   - Theo dõi, giám sát địa bàn│
                  │   - Cấp phép Nhóm 1 & cấm    │ │   - Cấp phép Nhóm 2             │
                  └──────────────────────────────┘ └──────────────────────────────┘

Theo quy định mới, các hạng mục dữ liệu sau đây bắt buộc phải được số hóa hoàn toàn:

  • Thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và năng lực hạ tầng kho chứa hóa chất thực tế của cơ sở.
  • Dữ liệu thời gian thực về khối lượng xuất nhập khẩu hóa chất cấm, hóa chất hạn chế và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
  • Dữ liệu cung cấp thông tin hằng năm của tổ chức, cá nhân được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo quy định của pháp luật nhằm đồng bộ và chuyển đổi số toàn diện trong quản lý nhà nước về hóa chất.

Việc ứng dụng công nghệ số mang lại lợi ích kép cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Doanh nghiệp giảm thiểu được tối đa chi phí in ấn hồ sơ giấy, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa nhờ cơ chế phê duyệt tự động trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đồng thời, cơ quan quản lý có thể nhanh chóng phát hiện các biến động bất thường trong chuỗi cung ứng hóa chất để đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

7. VIETCHEM - Đối Tác Đồng Hành Toàn Diện Giúp Doanh Nghiệp Tuân Thủ Thông Tư 01/2026/TT-BCT

Để nhận được sự hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia pháp chế hóa chất hàng đầu của VIETCHEM, quý khách hàng vui lòng liên hệ with chúng tôi qua các kênh thông tin chính thức dưới đây:

  • Trụ sở chính: Số 41 Phố Trạm, Phường Long Biên, Thành Phố Hà Nội.
  • Hotline hỗ trợ kỹ thuật & pháp chế: 0826 010 010
  • Email phòng dịch vụ pháp lý: tech@vietchem.com.vn
  • Website chính thức: vietchem.com.vn

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQS)

Q1: Thông tư 01/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày này, các quy định tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT hoàn toàn hết hiệu lực thi hành và bị thay thế toàn diện.

Q2: Việc nộp hồ sơ cấp Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 thực hiện tại đâu?

Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hóa chất (Bộ Công thương) đối với nhóm hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1. Ngược lại, đối với nhóm hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt giấy phép đã được phân cấp toàn diện về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính giải quyết.

Q3: Các doanh nghiệp sử dụng dung môi có chứa Acetone, Toluene có cần làm báo cáo theo thông tư mới không?

Có. Acetone và Toluene là các hóa chất nguy hiểm nằm trong danh mục Phụ lục XIX của Thông tư 01/2026/TT-BCT. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng có chứa hai hoạt chất này bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin sản phẩm và thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất định kỳ hàng năm trên hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ Công thương Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.

Bài viết liên quan

Nghị Định 26/2026/NĐ-CP: Quy Định Mới Nhất Về Quản Lý Hóa Chất

Hướng dẫn chi tiết Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm và giải pháp tuân thủ từ VIETCHEM

0

Xem thêm

NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2026/NĐ-CP: HƯỚNG DẪN LUẬT HÓA CHẤT MỚI NHẤT

Phân tích chi tiết Nghị định số 25/2026/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất, phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất từ VIETCHEM

0

Xem thêm

NGHỊ ĐỊNH 24/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Khám phá chi tiết quy định về các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, cập nhật Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

0

Xem thêm

LUẬT SỐ 69/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT HÓA CHẤT

Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất các quy định quản lý, điều kiện kinh doanh & trách nhiệm. VIETCHEM tư vấn tuân thủ, giải pháp hóa chất an toàn.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận

Hỗ trợ

HÓA CHẤT & THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
MIỀN BẮC

MIỀN BẮC

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN TRUNG

MIỀN TRUNG

Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm

0826 020 020

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Hóa chất thí nghiệm

0825 250 050

MIỀN NAM

MIỀN NAM

Thiết bị thí nghiệm

0939 154 554

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

Giám đốc kinh doanh

0963 029 988

Tống Đức Nhuận

Tống Đức Nhuận

Hóa Chất Công Nghiệp

0915 866 828

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI HỒ CHÍ MINH & CÁC TỈNH MIỀN NAM
Lê Thị Mộng Vương

Lê Thị Mộng Vương

Hóa Chất Công Nghiệp

0964 674 897

Hồ Thị Hoài Thương

Hồ Thị Hoài Thương

Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm

096 7609897

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI CẦN THƠ & CÁC TỈNH MIỀN TÂY
Trần Sĩ Khoa

Trần Sĩ Khoa

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 851 648

Mai Văn Đền

Mai Văn Đền

Hóa Chất Công Nghiệp

0888 337 431

HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG & CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
Phạm Văn Trung

Phạm Văn Trung

Hóa Chất Công Nghiệp

0918 986 544 0328.522.089

Kiều Nhật Linh

Kiều Nhật Linh

Hóa Chất Công Nghiệp

0325909968

Hà Nội - Ms. Đinh Thảo : 0963029988 Hà Nội - Ms. Phương Hoa : 0904338331 HCM : 0826050050 Cần Thơ : 0971252929 Đà Nẵng : 0918986544