Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hóa chất công nghiệp KV. Hà Nội: 0963029988 KV. TP.HCM: 0963029988
Hà Nội:
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm KV. Phía Bắc: 0963029988 KV. Phía Nam: 0963029988
Danh mục sản phẩm
VNĐ 11.458.000 - 15.865.000
VNĐ 5.137.000 - 7.971.000
Hệ thống pháp lý về quản lý hoạt động hóa chất tại Việt Nam vừa trải qua một bước ngoặt lớn với sự ban hành của Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ Công thương. Văn bản pháp quy này được ban hành nhằm đồng bộ hóa tối đa với Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Sự xuất hiện của thông tư mới thay thế toàn diện các quy định cũ tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT, tạo nên một hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng thông thoáng hơn cho cộng đồng doanh nghiệp hóa chất. Thông tư số 01/2026/TT-BCT tác động trực tiếp và toàn diện đến mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng hóa chất tại Việt Nam kể từ ngày có hiệu lực chính thức là 17/01/2026. Quy định mới này thắt chặt quy trình kiểm soát các dòng hóa chất độc hại, chuẩn hóa cấu trúc phiếu an toàn hóa chất theo hệ thống toàn cầu, đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính thông qua cơ chế phân cấp thẩm quyền sâu sắc.
"Thông tư số 01/2026/TT-BCT là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Việc nắm rõ và tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản trong thông tư này là nghĩa vụ bắt buộc để doanh nghiệp tránh các rủi rập pháp lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng sản xuất."

Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương là văn bản pháp quy hướng dẫn trực tiếp về mặt kỹ thuật, biểu mẫu và quy trình hành chính để thực thi các nội dung cốt lõi của Luật Hóa chất 2025 mới nhất. Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng và bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc vận hành do Bộ Công thương ban hành trong văn bản này.
Theo Khoản 1 Điều 1 của Thông tư, phạm vi điều chỉnh chi tiết bao gồm các nội dung kỹ thuật và thủ tục hành chính sau:
Khung pháp lý mới về hóa chất được xây dựng dựa trên nguyên tắc tầng nấc chặt chẽ từ Luật cho đến các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong đó, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP đóng vai trò là "xương sống" định hình cơ chế quản lý vĩ mô, quy định chi tiết về điều kiện sản xuất, kinh doanh và phân loại các danh mục hóa chất nguy hiểm.
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ra đời đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chi tiết nhất, cụ thể hóa các biểu mẫu và quy trình xử lý hồ sơ thực tế. Đặc biệt, theo Điều 12 của Thông tư này, các văn bản cũ bao gồm Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2026. Đồng thời, điều khoản chuyển tiếp cũng bãi bỏ hoàn toàn Điều 7 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT ban hành trước đó, đánh dấu sự quy chuẩn hóa toàn diện quy trình quản lý hành chính về hóa chất về một đầu mối thống nhất.
Xem thêm các bài viết liên quan tại dạnh mục: Luật Hóa Chất Và An Toàn Hóa Chất
Điểm cải cách hành chính nổi bật nhất trong Thông tư số 01/2026/TT-BCT là việc thực hiện phân cấp triệt để thẩm quyền thẩm định và cấp phép hoạt động hóa chất giữa cơ quan trung ương (Cục Hóa chất thuộc Bộ Công thương) và cơ quan quản lý địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Sự phân chia này dựa trên mức độ nguy hại của hóa chất và tính chất quy mô hoạt động của doanh nghiệp, giúp rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ hành chính trực tế.
Dưới đây là bảng phân cấp thẩm quyền chi tiết được quy định tại Điều 3 của Thông tư:
| Tiêu chí quản lý | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Cục Hóa chất (Bộ Công thương) |
|---|---|---|
| Hóa chất cấm | Không thuộc thẩm quyền giải quyết. | Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định thực tế điều kiện phòng chống thất thoát và cấp phép sản xuất hóa chất cấm. |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 | Không có thẩm quyền cấp phép trực tiếp. | Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thực tế và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu Nhóm 1. |
| Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 | Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh cho tổ chức nhóm 2 (không thuộc nhóm 1); đồng thời tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất kiểm soát đặc biệt nhóm 2. | Thẩm định và cấp giấy phép đối với các trường hợp doanh nghiệp đồng thời sản xuất, kinh doanh cả Nhóm 1 và Nhóm 2. |
| Thời hạn xử lý và phối hợp | Chủ trì phối hợp khảo sát thực tế cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới; tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp; và tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. |
Quy trình thẩm định thực tế đối với các cơ sở đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ theo đúng trình tự tại Điều 4 của Thông tư:
Xem thêm: Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư hoặc theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên. Cấu trúc Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) bắt buộc phải bao gồm đầy đủ 16 mục nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 5 và tuân thủ định dạng chuẩn tại Phụ lục I.
Dưới đây là chi tiết cấu trúc 16 mục bắt buộc của Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) mới:
| Số thứ tự mục | Tên mục nội dung bắt buộc | Yêu cầu kỹ thuật chi tiết theo Thông tư 01/2026/TT-BCT |
|---|---|---|
| 1 | Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp | Ghi rõ tên thương mại, mã định danh sản phẩm, số điện thoại liên hệ khẩn cấp 24/7 của nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu. |
| 2 | Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất | Phân loại nguy hại theo đúng tiêu chuẩn GHS; thể hiện rõ hình đồ cảnh báo nguy hại, từ cảnh báo (Nguy hiểm/Cảnh báo) và các câu chỉ dẫn nguy cơ. |
| 3 | Thông tin về thành phần các chất | Đối với chất tinh khiết: ghi rõ tên hóa học, số CAS, số UN. Đối với hỗn hợp chất: Liệt kê nồng độ hoặc khoảng nồng độ của các thành phần độc hại vượt ngưỡng quy định. |
| 4 | Biện pháp sơ cứu về y tế | Hướng dẫn xử lý chi tiết theo từng đường phơi nhiễm (mắt, da, hít phải, nuốt phải) và các triệu chứng cấp tính/mãn tính thường gặp. |
| 5 | Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn | Chỉ định rõ loại chất chữa cháy phù hợp (bọt, bột khô, CO2...) và cảnh báo các sản phẩm phân hủy độc hại phát sinh từ đám cháy. |
| 6 | Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố | Quy trình cách ly khu vực rò rỉ, thiết bị bảo hộ cá nhân cần thiết và các biện pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn hóa chất tràn vào nguồn nước. |
| 7 | Yêu cầu về sử dụng, bảo quản | Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm bảo quản; các vật liệu tương thích/không tương thích để chứa hóa chất; hướng dẫn xếp dỡ an toàn. |
| 8 | Kiểm soát phơi nhiễm/thiết bị bảo hộ cá nhân | Chỉ số giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp (TWA, STEL); thông số kỹ thuật của mặt nạ lọc độc, găng tay chống hóa chất và kính bảo hộ đạt chuẩn. |
| 9 | Đặc tính lý, hóa của hóa chất | Trạng thái vật lý, màu sắc, mùi vị, độ pH, điểm sôi, điểm chớp cháy, áp suất hóa hơi, độ hòa tan trong nước. |
| 10 | Mức ổn định và phản ứng của hóa chất | Khả năng phản ứng hóa học, tính ổn định nhiệt, các tác nhân cần tránh (ánh sáng, nguồn nhiệt) và sản phẩm phân hủy nguy hại. |
| 11 | Thông tin về độc tính | Độc cấp tính (LD50, LC50), tác nhân gây kích ứng da/mắt, khả năng gây ung thư, đột biến tế bào mầm hoặc độc tính sinh sản. |
| 12 | Thông tin về sinh thái | Chỉ số độc tính đối với sinh vật thủy sinh (cá, giáp xác, tảo), khả năng tích lũy sinh học và tốc độ phân hủy sinh học trong môi trường. |
| 13 | Thông tin về thải bỏ | Phương pháp xử lý chất thải hóa chất và vỏ bao bì nhiễm độc an toàn, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường địa phương. |
| 14 | Thông tin khi vận chuyển | Số Liên hợp quốc (UN number), tên vận chuyển chuẩn xác, phân nhóm nguy hiểm khi vận chuyển bằng đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không. |
| 15 | Thông tin về pháp luật | Các quy định pháp lý trong nước và quốc tế đang quản lý trực tiếp hóa chất này (ví dụ: hóa chất hạn chế, hóa chất cấm hoặc hóa chất cần kiểm soát). |
| 16 | Các thông tin cần thiết khác | Nguồn tài liệu tham khảo dùng để biên soạn MSDS, ngày phát hành gần nhất và các hướng dẫn sửa đổi kỹ thuật kèm theo. |
Lưu ý về bảo mật thông tin thương mại (CBI - Confidential Business Information): Theo nguyên tắc tại Điều 5, doanh nghiệp được quyền bảo mật thông tin chính xác về tỷ lệ phần trăm nồng độ các chất thuộc bí mật công nghệ. Tuy nhiên, các thông tin liên quan đến đặc tính nguy hại, biện pháp sơ cứu khẩn cấp và trang bị bảo hộ lao động bắt buộc phải được thể hiện chi tiết và không được phép ẩn giấu dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo tính mạng cho người sử dụng.
Xem thêm: NGHỊ ĐỊNH 24/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA
Nghĩa vụ công bố thông tin đối với các hóa chất nguy hiểm tích hợp sẵn trong các sản phẩm và hàng hóa thương mại là một điểm mới bắt buộc nhằm nâng cao quyền được biết và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 7 Điều 31 của Luật Hóa chất). Cách thức và thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Khoản 3 Điều 32 của Luật Hóa chất)
Dưới đây là bảng dữ liệu chi tiết về 10 hóa chất nguy hiểm tiêu biểu phải công bố thông tin:
| STT | Tên hóa chất nguy hại | Số CAS | Sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu chứa hóa chất bắt buộc phải công bố thông tin |
|---|---|---|---|
| 1 | Acetone | 67-64-1 | Các loại keo dán công nghiệp, dung dịch tẩy sơn móng tay, dung môi ngành sơn và chất tẩy rửa bề mặt kim loại. |
| 2 | Cadmium | 7440-43-9 | Linh kiện điện tử, chất tạo màu trong hạt nhựa, lớp phủ chống ăn mòn trong xi mạ kỹ thuật cao. |
| 3 | Chromium (VI) compounds | - | Hợp chất mạ crom chống rỉ sét, sơn lót chống mài mòn cho kết cấu thép, pin công nghiệp và chất xử lý gỗ. |
| 4 | Formaldehyde | 50-00-0 | Ván ép công nghiệp (MDF, HDF), chất tẩy rửa gia dụng, keo dán gỗ và chất bảo quản trong dệt may. |
| 5 | Hydrochloric acid | 7647-01-0 | Chất tẩy cặn công nghiệp, dung dịch xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn/mạ, hóa chất làm sạch hồ bơi. |
| 6 | Lead (Chì) | 7439-92-1 | Các loại pin, ắc quy xe máy và ô tô, mối hàn trong bo mạch điện tử, thủy tinh pha lê kỹ thuật. |
| 7 | Mercury (Thủy ngân) | 7439-97-6 | Bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện, thiết bị đo lường y tế (nhiệt kế, huyết áp kế), rơ le điện tự động. |
| 8 | Methanol | 67-56-1 | Dung môi pha sơn, chất đông băng công nghiệp, nước rửa kính ô tô chuyên dụng, chất tẩy keo dán. |
| 9 | Sulfuric acid | 7664-93-9 | Dung dịch axit châm bình ắc quy chì-axit, hóa chất điều chỉnh độ pH trong các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp. |
| 10 | Toluene | 108-88-3 | Dung môi pha chế sơn công nghiệp, mực in ống đồng, chất kết dính trong ngành sản xuất giày da và đồ gỗ. |
Việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các chất này trong sản phẩm tiêu dùng giúp ngăn ngừa các tác động tích lũy lâu dài lên cơ thể con người. Mọi trường hợp sản phẩm lưu thông trên thị trường có chứa một trong mười hoạt chất trên nhưng doanh nghiệp không thực hiện công bố thông tin hoặc khai báo sai lệch hàm lượng sẽ bị xử phạt hành chính nghiêm khắc và buộc phải thu hồi sản phẩm theo luật định.
Nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát hóa chất nguy hiểm ra thị trường tự do gây nguy cơ khủng bố, phá hoại hoặc đầu độc môi trường, Điều 8 của Thông tư 01/2026/TT-BCT quy định chặt chẽ quy trình kiểm soát giao dịch mua bán hóa chất. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định lập và lưu giữ Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc hại.
Dưới đây là quy trình 4 bước kiểm soát chuẩn dành cho thủ kho và bộ phận thu mua của doanh nghiệp:
Chương trình chuyển đổi số quốc gia ngành hóa chất được Bộ Công thương hiện thực hóa một cách triệt để thông qua các quy định tại Điều 10 của Thông tư 01/2026/TT-BCT. Toàn bộ các thủ tục hành chính từ khai báo hóa chất nhập khẩu, xin cấp phép sản xuất kinh doanh cho đến báo cáo tình hình hoạt động hàng năm đều được tích hợp đồng bộ về một nền tảng công nghệ duy nhất.
Theo quy định mới, các hạng mục dữ liệu sau đây bắt buộc phải được số hóa hoàn toàn:
Việc ứng dụng công nghệ số mang lại lợi ích kép cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Doanh nghiệp giảm thiểu được tối đa chi phí in ấn hồ sơ giấy, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa nhờ cơ chế phê duyệt tự động trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đồng thời, cơ quan quản lý có thể nhanh chóng phát hiện các biến động bất thường trong chuỗi cung ứng hóa chất để đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.
Để nhận được sự hỗ trợ tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia pháp chế hóa chất hàng đầu của VIETCHEM, quý khách hàng vui lòng liên hệ with chúng tôi qua các kênh thông tin chính thức dưới đây:
Q1: Thông tư 01/2026/TT-BCT chính thức có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày này, các quy định tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT hoàn toàn hết hiệu lực thi hành và bị thay thế toàn diện.
Q2: Việc nộp hồ sơ cấp Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 thực hiện tại đâu?
Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hóa chất (Bộ Công thương) đối với nhóm hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1. Ngược lại, đối với nhóm hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2, thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và phê duyệt giấy phép đã được phân cấp toàn diện về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính giải quyết.
Q3: Các doanh nghiệp sử dụng dung môi có chứa Acetone, Toluene có cần làm báo cáo theo thông tư mới không?
Có. Acetone và Toluene là các hóa chất nguy hiểm nằm trong danh mục Phụ lục XIX của Thông tư 01/2026/TT-BCT. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng có chứa hai hoạt chất này bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin sản phẩm và thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất định kỳ hàng năm trên hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Bài viết liên quan
Hướng dẫn chi tiết Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm và giải pháp tuân thủ từ VIETCHEM
0
Phân tích chi tiết Nghị định số 25/2026/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất, phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất từ VIETCHEM
0
Khám phá chi tiết quy định về các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất, cập nhật Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
0
Luật số 69/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Hóa chất các quy định quản lý, điều kiện kinh doanh & trách nhiệm. VIETCHEM tư vấn tuân thủ, giải pháp hóa chất an toàn.
0
MIỀN BẮC
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN TRUNG
Hóa chất & Thiết bị thí nghiệm
0826 020 020
sales@labvietchem.com.vn
MIỀN NAM
Hóa chất thí nghiệm
0825 250 050
saleadmin808@vietchem.vn
MIỀN NAM
Thiết bị thí nghiệm
0939 154 554
kd201@labvietchem.com.vn
Đinh Phương Thảo
Giám đốc kinh doanh
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
Tống Đức Nhuận
Hóa Chất Công Nghiệp
0915 866 828
sales468@vietchem.vn
Lê Thị Mộng Vương
Hóa Chất Công Nghiệp
0964 674 897
kd867@vietchem.vn
Hồ Thị Hoài Thương
Hóa chất và Thiết bị thí nghiệm
096 7609897
kd801@labvietchem.vn
Trần Sĩ Khoa
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 851 648
cskh@drtom.vn
Mai Văn Đền
Hóa Chất Công Nghiệp
0888 337 431
cskh@drtom.vn
Phạm Văn Trung
Hóa Chất Công Nghiệp
0918 986 544 0328.522.089
kd805@vietchem.vn
Kiều Nhật Linh
Hóa Chất Công Nghiệp
0325909968
CTY.sales470@vietchem.vn
Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu. GPDKKD: 0101515887 do Sở KH & ĐT TP Hà Nội cấp ngày 30/06/2004. Kim Ngưu được cấp phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo chứng nhận số 41/GCN-SCt ngày 26/4/2023 và giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp số 46/GP-BCT ngày 13/01/2023. Chúng tôi cam kết đem đến những sản phẩm chất lượng với mức giá TỐT NHẤT trên thị trường.
HÀ NỘI
VPGD Chính
HỒ CHÍ MINH
Chi nhánh VPGD HCM
NHÀ MÁY TÂN THÀNH
Nhà máy Hưng Yên
CẦN THƠ
Chi nhánh VPGD Cần Thơ
KHO HẢI HÀ
Kho dung môi và NaOH


Gửi bình luận mới
Gửi bình luận